Sáng ngày 18/10, UBND tỉnh tổ chức Hội nghị công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đồng chí Trần Anh Tuấn – Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì Hội nghị.
Phân công, tổ chức thực hiện. 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị: a) Căn cứ Quy chế này xây dựng và ban hành Quy chế quản lý và xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đi nước ngoài, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố
Nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia được kiểm soát an toàn. Nhiều tổ chức quốc tế có uy tín đánh giá cao kết quả và triển vọng của nền kinh tế Việt Nam - Thủ tướng Phạm Minh Chính nhấn mạnh.
6. Ulvik được nhiều tàu du lịch nước ngoài cập thăm trong mùa hè. 7. Khách du lịch nước ngoài được phép vào các thung lũng trong năm 1991. 8. Trong số khách du lịch nước ngoài có một nửa là kiều dân Maroc. 9. Vào năm 2016, đã có 32,59 triệu khách du lịch nước ngoài đến thăm
Lễ hội Du lịch - Văn hóa Việt Nam tại Hàn Quốc là một trong hai lễ hội có quy mô lớn tại nước ngoài, được tổ chức thường niên từ năm 2010. Thứ năm 20/10/2022 11:20 Điện thoại: 024.38220676 - Fax: 024.39426008 Hotline: 0913 015 183
8Ssk. Đi du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn như những khoảng thời gian trước. Nền kinh tế mở cửa cùng với sự phát triển của cuộc sống đã tạo nên cơ hội du lịch nước ngoài nằm trong tầm tay của nhiều người. Vậy điều kiện để đi du lịch nước ngoài là gì? Bài viết dưới đây của ACC sẽ cung cấp thông tin chi tiết cho bạn đọc. Điều kiện để đi du lịch nước ngoàiDu lịch là việc đi lại nhằm mục đích niềm vui hoặc kinh doanh; cũng là lý thuyết và thực hành về tổ chức các chương trình đi du lịch, ngành kinh doanh nhằm thu hút, cung cấp và giải trí cho khách du lịch, và việc kinh doanh của các tổ chức điều hành các tour du lịch. Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa du lịch nói chung, theo nghĩa “vượt ra ngoài nhận thức chung về du lịch là chỉ giới hạn trong hoạt động nghỉ lễ”, vì mọi người “đi du lịch và ở trong những nơi ngoài môi trường thông thường của họ không quá một năm liên tiếp để giải trí và không ít hơn 24 giờ, với mục đích kinh doanh và các mục đích khác “.2. Điều kiện để đi du lịch nước ngoàiĐể được đi du lịch nước ngoài, đầu tiên bạn đọc phải xuất cảnh được khỏi Việt Nam. Điều kiện để công dân xuất cảnh ra nước khác được quy định trong Luật xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 như sauTheo khoản 1 Điều 33 Luật xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau– Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên.– Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực.– Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện trên phải có người đại diện hợp pháp đi thuộc một trong các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh dưới đây, bạn đọc cũng không đủ điều kiện để đi du lịch nước ngoàiCăn cứ theo quy định tại Điều 36 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, khi thuộc các trường hợp dưới đây thì công dân bị tạm hoãn xuất cảnh– Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.– Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.– Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.– Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.– Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.– Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.– Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.– Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.– Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an hai, điều kiện để đi du lịch nước ngoài là bạn đọc phải có đủ giấy tờHộ chiếu;Visa có một số nước miễn Visa cho công dân Việt Nam khi đi du lịch, bạn đọc có thể tìm hiểu để tránh mất thêm chi phí;Vé máy bay;Chứng minh nhân dân trong trường hợp bạn bay nước ngoài thì giấy tờ này không nhất thiết cần có;Thẻ tín dụng và tiền có một số quốc gia khi bạn nhập cảnh sẽ yêu cầu bạn chứng minh tài chính ngay tại chỗ nên đây là một điều kiện quan trọng để đi du lịch nước ngoài mà bạn đọc cần lưu đây là các điều kiện để đi du lịch nước ngoài. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc hay quan tâm và có nhu cầu sử dụng dịch vụ của ACC vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau Website ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Du lịchĐiểm đếnQuốc tế Thứ sáu, 15/1/2021, 0809 GMT+7 Các chuyên gia kỳ vọng vào khả năng những chuyến du lịch quốc tế có thể diễn ra từ mùa hè năm nay. Paul Charles, người sáng lập kiêm giám đốc công ty du lịch PC Agency có trụ sở tại London Anh, khá tự tin về khả năng từ đầu tháng 5 trở đi, mọi người có thể bắt đầu đi du lịch nước ngoài trở lại. Charles cùng các chuyên gia trong ngành tin rằng vaccine là chuyện của tương lai, còn hiện tại sự thống nhất và phối hợp mở cửa biên giới giữa các nước mới là vấn đề quan trọng. Khách du lịch cách ly tại khách sạn ở Melbourne, Australia sau khi từ nước ngoài trở về hồi tháng 12/2020. Ảnh AFP Trong khi đó, Luis Felipe de Oliveira, Tổng giám đốc của Hội đồng Sân bay Quốc tế ACI, cho rằng thị trường quốc tế có thể phục hồi vào mùa hè. Điều đó có nghĩa là lưu lượng hàng không quốc tế đạt 50-60% so với trước đại dịch. Tuy nhiên, nếu không có sự phối hợp toàn cầu, rất khó để ngành công nghiệp không khói phát triển, đặc biệt khi các quy tắc liên tục thay đổi để kiềm chế dịch cũng chỉ ra rằng du khách và ngành du lịch cần vượt qua những trở ngại khi thị trường quốc tế trở lại. Theo ông, đầu tiên là vấn đề kiểm dịch về cơ bản đang "giết chết" quá trình tái khởi động thị trường quốc tế. Bản thân người đứng đầu ACI đang trong quá trình cách ly 14 ngày ở Montreal, Canada sau chuyến đi tới Cộng hòa Dominica. Trước đó, ông buộc phải cách ly sau chuyến thăm Mexico. Trong 7 tháng qua, Oliveira phải cách ly tổng cộng 56 ngày. Số thời gian "chết" đó cộng với nỗi bối rối xoay quanh các yêu cầu kiểm soát dịch bệnh khác là trở ngại đối với những người muốn đi du lịch. Chuyên gia này đánh giá an toàn là điều quan trọng, nhưng ngành du lịch cần tìm ra các phương án tối ưu hơn. Các chuyên gia cho rằng mọi du khách cần quen với khẩu trang, giãn cách xã hội, vệ sinh phòng dịch... trong cuộc sống hàng ngày và các kỳ nghỉ tương lai. Ảnh Pata Tori Emerson Barnes, phó chủ tịch điều hành các vấn đề công cộng và chính sách của Hiệp hội Du lịch Mỹ, cho biết các quốc gia cần xem xét loại bỏ cách ly nếu có quy trình xét nghiệm phù vaccine sẽ là yếu tố rất quan trọng, các chuyên gia tin rằng ngành du lịch hoàn toàn không thể chờ đến khi vaccine được cung cấp đầy đủ trên toàn cầu mới phục hồi, phát triển trở lại. Vì vậy, yêu cầu xét nghiệm trở thành một phần thiết yếu của những quy định đi lại an toàn trong thời gian tới. Barnes đề cập đến phương án kiểm tra hai lần theo "chế độ 72 giờ". Tức là, du khách cần có kết quả xét nghiệm âm tính với virus trong vòng 72 tiếng trước khi lên máy bay, và ngay sau khi hạ cánh. Bà Barnes lấy ví dụ điển hình là Haiwaii - nơi du khách không phải cách ly 10 ngày tại hầu hết các hòn đảo nếu âm tính với năng những chuyến du lịch vòng quanh thế giới có thể trở lại như trước đại dịch là điều không xảy ra trong một sớm một chiều. Tuy vậy, khi chúng ta chờ đợi số ca lây nhiễm giảm dần và những chính sách du lịch quốc tế an toàn đơn giản hơn, thì chính các điểm đến, hãng bay, đơn vị cung cấp dịch vụ... đang dần đưa ra các giải pháp tạm thời của riêng hình là Iceland và Hungary - chấp nhận khái niệm "hộ chiếu miễn nhiễm" để chào đón khách quốc tế, cho phép những người nhiễm nCoV và đã khỏi nhập cảnh. Trước đó, New Zealand và Australia từng lên kế hoạch về hành lang du lịch an toàn giữa hai Air Lines đang thử một số chuyến bay miễn cách ly đến Hà Lan dành cho hành khách đã xét nghiệm Covid-19. Các chuyến bay này kết hợp giữa xét nghiệm Real-time RT-PCR tiêu chuẩn vàng với xét nghiệm phát hiện nhanh kháng nguyên virus cho hành khách trước khi lên máy nhiên, những biện pháp này đều có thể thay đổi trong thời bình thường mới. "Những hành lang du lịch an toàn sẽ hữu ích nếu ổn định, còn nếu mọi thứ cứ lên xuống, đóng mở liên tục thì điều đó hầu như không giúp ích gì được cho du khách", Paul Charles, một chuyên gia tư vấn trong ngành du lịch, đánh Priante, Giám đốc khu vực châu Âu của Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO, cho rằng các quốc gia và tổ chức trên thế giới đang đạt được tiến bộ trong phối hợp thực hiện các phương pháp tiếp cận chung. Một trong số đó là theo dõi và chia sẻ dữ liệu giữa các quốc gia với Priante kỳ vọng những khó khăn sớm được khắc phục, bởi cả thế giới đều nhớ cảm giác ra ngoài khám phá. Bà và các đồng nghiệp đang thực hiện mọi biện pháp phòng ngừa để tiếp tục du lịch và làm việc, nhằm giải quyết phần nào cuộc khủng hoảng toàn cầu đang đe doạ những lao động trong muốn nhiều người lên đường du lịch an toàn hơn nữa. "Chúng tôi muốn đưa tinh thần háo hức đi du lịch trở lại trong trái tim của mọi người. Du lịch là những hành trình xây dựng ký ức, và chúng tôi muốn đem điều đó trở lại. Chúng tôi muốn trở thành ngành công nghiệp của những ký ức đẹp đẽ một lần nữa", bà Minh Theo CNNKhi nào nên đi du lịch trở lại
Hiện nay văn quy định về việc quản lý cán bộ, công chức ra nước ngoài sẽ do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành. Đồng thời, nếu cán bộ, công chức đã là Đảng viên thì trước khi đi du lịch nước ngoài, cần phải xin phép cấp ủy, tổ chức đảng ở cơ sở theo quy định. Các trường hợp sau đều bị coi là vi phạm quy định đảng viên đi ra nước ngoài theo Quy định 228/QĐ-TW năm 2014 1. Tự ý đi nước ngoài không xin phép, trốn đi ra nước ngoài; 2. Đi sai mục đích so với đơn xin phép trước khi đi nước ngoài; 3. Khi về nước không báo cáo kết quả chuyến đi; 4. Xin đi nước ngoài rồi trốn ở lại không về nước. Điểm d Khoản 1 Điều 26 Quy định 102/QĐ-TW năm 2017 quy định Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách Tự ý ra nước ngoài mà không báo cáo hoặc chưa được sự đồng ý của cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi sinh hoạt. Như vậy, khi đi du lịch nước ngoài cán bộ, công chức phải xin phép cấp trên của mình, nếu là Đảng viên thì cần phải xin phép thêm cấp ủy, tổ chức đảng ở cơ sở. Trường hợp đi du lịch nước ngoài mà không xin phép thì cán bộ, công chức có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; trường hợp là Đảng viên thì có thể bị xử lý kỷ luật Đảng bằng hình thức khiển trách nếu gây hậu quả ít nghiêm trọng. Trân trọng!
1606, 03/05/2018 Quyết định 12/2018/QĐ-UBND quy định quản lý và xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức CBCCVC đi nước ngoài được UBND TP Hồ Chí Minh ký ban hành ngày 27/4/2018 và chính thức áp dụng từ ngày 07/5/2018. Theo đó, CBCCVC làm hồ sơ xin xét duyệt đi nước ngoài về việc riêng du lịch, chữa bệnh, thăm người thân,… thực hiện theo hướng dẫn sau Có thư mời đích danh Không có thư mời đích danh Đối tượng áp dụng CBCCVC đi nước ngoài về việc riêng có thư mời đích danh hoặc do trúng thưởng chương trình khuyến mãi, chương trình tưởng thưởng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước Điểm g Khoản 2 Điều 8 - Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp công trực thuộc UBND TP; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận - huyện; - … Điểm a, b, c ,d ,đ, e Khoản 2 và Điểm b Khoản 3 Điều 8 Thành phần hồ sơ - Văn bản đề nghị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký nêu rõ mục đích, nội dung, thời gian, kinh phí, đơn vị tài trợ chuyến đi. - Đơn xin phép đi nước ngoài; - Thư mời của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế bảo sao và bản dịch sang tiếng Việt, được đơn vị hoặc cơ quan có chức năng dịch thuật xác nhận đúng nội dung bản gốc; - Sơ yếu lý lịch Mẫu 2C-BNV/2008 đối với CBCC hoặc Mẫu số 02 đối với VC quy định tại Thông tư 12/2012/TT-BNV; - Nội dung thuyết trình, phát biểu tại nước ngoài nếu có; - Văn bản thẩm định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đối với nội dung thuyết trình, phát biểu tại nước ngoài của CBCCVC; - Phiếu xác minh của Công an Thành phố. - Văn bản đề nghị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký nêu rõ mục đích, nội dung, thời gian, kinh phí; - Đơn xin phép đi nước ngoài của CBCCVC. Nơi nộp hồ sơ Sở Nội vụ Văn phòng UBND TP Thời hạn nộp hồ sơ và giải quyết - Nộp trước 20 ngày làm việc, kể từ ngày CBCCVC xin nghỉ đi nước ngoài; - Sở Nội vụ thẩm định và trình Chủ tịch UBND TP xem xét, quyết định không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Nộp trước 15 ngày làm việc kể từ ngày xin nghỉ đi nước ngoài; - Văn phòng UBND TP thẩm định và trình Chủ tịch UBND TP xem xét, quyết định không quá 07 ngày làm việc. Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info 1556 lượt xem Từ khóa Quyết định 12/2018/QĐ-UBND
Nhu cầu đi du lịch là nhu cầu thiết yếu của mỗi con người. Đối với những công dân làm việc ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì việc đi du lịch khá dễ dàng. Nhưng với những công chức, viên chức, cán bộ muốn đi du lịch nước ngoài thì phải tuân theo những quy định riêng của Nhà Nước. Trong bài viết này chúng tôi sẽ nêu quy định viên chức đi du lịch nước ngoài. Những quy định này chỉ áp dụng cho công chức và viên chức làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, không áp dụng cho gia đình của họ. Ảnh minh họa >>> Bạn muốn nghe gọi miễn phí và sử dụng 4G thoải mái khi đi nước ngoài sim quốc tế Bộ luật của nhà nước có quy định về viên chức đi du lịch nước ngoài như sau Phần 1 QUY ĐỊNH CHUNG VÊ CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC ĐI NƯỚC NGOÀI Điều 1 Phạm vi điều chỉnh Quy định này xác định thẩm quyền quản lý, xét duyệt, cử, cho phép đi nước ngoài, gia hạn thời gian ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động, những người hoạt động không chuyên trách ở phường – xã – thị trấn; người quản lý doanh nghiệp; người đại diện phần vốn nhà nước; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội có tính chất đặc thù thuộc Ủy ban nhân dân thành phố sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức được quy định tại Luật Cán bộ, công chức; viên chức được quy định tại Luật Viên chức; người quản lý doanh nghiệp; người đại diện phần vốn nhà nước,… do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trừ các chức danh cán bộ cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội theo Quyết định số 1023-QĐ/TU ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Thành Ủy ban hành quy định về quản lý và xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài, cụ thể 1. Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện, Ủy ban nhân dân phường – xã – thị trấn. 2. Người được tuyển dụng vào công chức, viên chức đang thực hiện chế độ tập sự tại các cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện, Ủy ban nhân dân phường – xã – thị trấn. 3. Nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố, nhân viên và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm trở lên và những người hoạt động không chuyên trách ở phường – xã – thị trấn. 4. Người quản lý doanh nghiệp đang công tác tại các Tổng Công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố làm chủ sở hữu gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng. 5. Người đại diện phần vốn nhà nước được bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân thành phố làm chủ sở hữu vốn đầu tư vào các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và các đối tượng khác theo phân công, chỉ đạo của Thường trực Thành ủy. 6. Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử sang công tác ở các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp các cấp thuộc thành phố. 7. Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân thành phố xác định. Điều 3. Giải thích từ ngữ về quy định viên chức đi nước ngoài 1. “Đi nước ngoài về việc công” là việc cấp có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ, chức năng chuyên môn của cơ quan, đơn vị; nhiệm vụ chính trị của nhà nước; phục vụ lợi ích phát triển của cơ quan, đơn vị, đất nước bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, tham dự các khóa học ngắn hạn và dài hạn, các lớp tập huấn, hoạt động chuyển giao công nghệ, tham quan, khảo sát, thực tập chuyên môn, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo,… 2. “Đi nước ngoài về việc riêng” là việc cấp có thẩm quyền cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài vì mục đích cá nhân không liên quan đến hoạt động công vụ, nghề nghiệp, chức vụ, chức danh mà cá nhân đó đang đảm nhiệm trong cơ quan, tổ chức thuộc nhà nước để du lịch, thăm gia đình, thăm người thân, chữa bệnh,… 3. “Đi nước ngoài theo Đoàn” là việc cấp có thẩm quyền cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài theo Đoàn có từ 02 người trở lên, đi cùng một khoảng thời gian và cùng mục đích công tác. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Tự ý đi nước ngoài mà không xin phép cơ quan chủ quản, cấp có thẩm quyền; tự ý đi nước ngoài trước khi được sự chấp thuận của cơ quan chủ quản, cấp có thẩm quyền. 2. Tự ý ở lại nước ngoài quá thời gian quy định mà không xin phép cơ quan chủ quản, cấp có thẩm quyền. 3. Mang theo vũ khí, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện nghiệp vụ, tiền, tài sản được cơ quan, đơn vị giao quản lý khi đi nước ngoài. 4. Mang theo tài liệu mật của Đảng, Nhà nước và của cơ quan, đơn vị đi nước ngoài khi chưa được sự cho phép của cấp có thẩm quyền. 5. Sử dụng ngân sách nhà nước để đi nước ngoài về việc riêng. 6. Sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ vào mục đích kinh doanh hoặc đi nước ngoài về việc riêng. 7. Đi nước ngoài về việc riêng nhưng kinh phí do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đài thọ trừ trường hợp có thư mời đích danh hoặc do trúng thưởng chương trình khuyến mãi, chương trình tưởng thưởng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. 8. Không trung thực trong việc kê khai mục đích đi nước ngoài. 9. Đi không đúng quốc gia đến đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Điều 5. Đối tượng chưa xét duyệt đi nước ngoài Cán bộ, công chức, viên chức chưa được xét duyệt đi nước ngoài thuộc một trong những trường hợp sau đây 1. Các đơn vị đang tiến hành thanh tra, kiểm tra mà trong đó cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm có liên quan trực tiếp đến nội dung thanh tra, kiểm tra tại cơ quan, đơn vị công tác. 2. Đang trong thời gian xét kỷ luật; đang bị đình chỉ, tạm đình chỉ công tác. 3. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm. 4. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự. 5. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế. 6. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó. 7. Vì lý lo ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan. 8. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. 9. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ. 10. Không đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan về nội dung, mục đích đi nước ngoài. Điều 6. Nguyên tắc xét duyệt đi nước ngoài 1. Không xét duyệt đi nước ngoài về việc công đối với cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. 2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi nước ngoài về việc công không quá 02 lần trong 01 năm; trường hợp đặc biệt quá 02 lần trong 01 năm và thật cần thiết cho công việc chuyên môn của cơ quan, đơn vị phải xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; không bố trí 2 lãnh đạo chủ chốt của một cơ quan, đơn vị, địa phương cùng tham gia một đoàn đi công tác nước ngoài; các trường hợp cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công từ đủ 03 tháng trở lên phải thông qua Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 3. Trường hợp nghỉ phép đi nước ngoài về việc riêng cán bộ, công chức, viên chức nghỉ phép đi nước ngoài về việc riêng theo đúng quy định của pháp luật về lao động và không quá số ngày phép được nghỉ trong năm. Trong trường hợp thật sự cần thiết phải nghỉ phép không hưởng lương thì người có thẩm quyền giải quyết nghỉ phép đi nước ngoài về việc riêng xem xét, quyết định. 4. Người giữ chức vụ lãnh đạo do Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố quản lý đi nước ngoài không quá 10 ngày làm việc trong 01 chuyến đi trừ các trường hợp đi đào tạo, bồi dưỡng, thực tập chuyên môn. Trường hợp đặc biệt phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 5. Việc cử đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm nước ngoài phải có mục đích, nội dung, kế hoạch rõ ràng, tránh trùng lặp với các đoàn đi trước, đồng thời phải thuộc kế hoạch hằng năm, chương trình đối ngoại trong năm hoặc chủ trương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thành phần đoàn cần gọn, gồm những người thực sự cần thiết cho công việc, thời gian đi hợp lý, chi phí phải tiết kiệm theo quy định. Khi kết thúc chuyến đi phải báo cáo kết quả cho cấp có thẩm quyền, theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 11 Quy định này. 6. Việc chọn cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài phải bảo đảm an ninh, bí mật quốc gia, bí mật cơ quan đang công tác; việc đi nước ngoài không ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thực thi công vụ của cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức. 7. Cơ quan và người có thẩm quyền cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài theo đúng phân cấp quản lý, đúng ủy quyền xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài theo quy định pháp luật và theo Quy định này. 8. Việc mời, xin phép và cho phép đi nước ngoài phải thể hiện bằng văn bản; tổ chức, cá nhân liên quan đến chuyến đi có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác tài liệu, thông tin cần thiết để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Hồ sơ xét duyệt được lưu trữ tại cơ quan ra quyết định. 9. Quốc gia và vùng lãnh thổ mà cán bộ, công chức, viên chức được cử đến học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phải có những thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực quản lý hành chính, kinh tế, kỹ thuật, khoa học – công nghệ; có kinh nghiệm quản lý về lĩnh vực cần học tập, nghiên cứu và có thể áp dụng tại Việt Nam; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của quốc gia và vùng lãnh thổ được cử đến phải có các điều kiện học tập, nghiên cứu, phương pháp giảng dạy đáp ứng được mục đích, nội dung, chương trình của khóa đào tạo, bồi dưỡng. 10. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên phải chấp hành các nguyên tắc xét duyệt đi nước ngoài theo Quy định này và các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy liên quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,… Điều 7. Tiêu chuẩn xét duyệt đi nước ngoài về việc công Những người được cử, cho phép đi nước ngoài về việc công phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau 1. Bảo đảm tin cậy về chính trị, không có dấu hiệu phức tạp về chính trị và phẩm chất, đạo đức. 2. Có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chuyến đi nước ngoài; nội dung đi nước ngoài để nghiên cứu, hội nghị, hội thảo phải phù hợp với chức trách, nhiệm vụ đang được phân công đảm nhiệm. 3. Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 4. Các trường hợp đi nước ngoài để tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bằng nguồn ngân sách nhà nước, ngoài các tiêu chuẩn nêu trên còn phải đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức. >>> Bạn muốn sử dụng internet tốc độ cao cho cả nhóm tại nước ngoài cục phát wifi quốc tế Chương II. PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ XÉT DUYỆT ĐI NƯỚC NGOÀI Điều 8. Thẩm quyền xét duyệt, ủy quyền quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi nước ngoài. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công, về việc riêng và gia hạn thời gian ở nước ngoài đối với các đối tượng sau a Cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công theo Đoàn có người của từ 02 đơn vị trở lên. b Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các cơ quan ngang sở, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. c Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện. d Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng các Tổng Công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố làm chủ sở hữu. đ Người đại diện phần vốn nhà nước được bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Thành viên Hội đồng quản trị; Tổng giám đốc; Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc; Phó Giám đốc tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân thành phố làm chủ sở hữu vốn đầu tư vào các tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty, Công ty nhà nước sau cổ phần hóa, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. e Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân thành phố xác định. g Cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng nhưng có thư mời đích danh hoặc do trúng thưởng chương trình khuyến mãi, chương trình tưởng thưởng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. h Các đối tượng thuộc phạm vi ủy quyền tại Khoản 3 Điều này đi nước ngoài từ 03 tháng trở lên. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho a Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo lĩnh vực được giao phụ trách quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công và về việc riêng đối với các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đi công tác vắng mặt hoặc khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công bằng văn bản. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo lĩnh vực được giao phụ trách đều đi công tác vắng mặt thì Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố sẽ ký quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công và về việc riêng đối với các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo lĩnh vực được giao phụ trách đều đi công tác vắng mặt thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được giao điều hành Ủy ban nhân dân thành phố sẽ ký quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công và về việc riêng đối với các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này. b Thủ trưởng các Sở – ban – ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên thuộc quyền quản lý trừ các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều này đi nước ngoài từ 01 ngày đến dưới 03 tháng về việc công và về việc riêng. c Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền tại Khoản 3 Điều này là kể từ ngày Quyết định có hiệu lực đến hết tháng 7 năm 2021. 4. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài thực hiện theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Quy định này. Điều 9. Phân công thẩm định hồ sơ, xét duyệt, quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công từ 01 ngày đến dưới 03 tháng và về việc riêng cho các đối tượng quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 2, Điều 8 Quy định này và các đối tượng đã ủy quyền tại Điểm b, Khoản 3, Điều 8 Quy định này đi nước ngoài về việc riêng từ 03 tháng trở lên. 2. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công từ đủ 03 tháng trở lên và các trường hợp quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 8 của Quy định này. 3. Sở Ngoại vụ a Xem xét, cấp hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao cho cán bộ, công chức, viên chức khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b Trực tiếp trao đổi với thủ trưởng cơ quan chủ quản, cấp có thẩm quyền ra quyết định đi nước ngoài khi các cơ quan cung cấp thông tin đầy đủ theo yêu cầu và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố ngay khi nhận thấy các chuyến đi nước ngoài có yếu tố phức tạp về chính trị. 4. Công an thành phố có trách nhiệm a Thẩm tra, xác minh và có ý kiến về mặt an ninh đối với các trường hợp đi nước ngoài về việc riêng theo quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 8 Quy định này và các trường hợp khác theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thẩm tra, xác minh không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. b Trực tiếp trao đổi với các cơ quan liên quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước khi đi nước ngoài đối với nhân sự có vấn đề về chính trị, có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 5. Sở Tài chính a Thẩm định dự toán kinh phí đi nước ngoài theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. b Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp tiết kiệm ngân sách thành phố khi thẩm định kinh phí đi công tác nước ngoài. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan được giao thẩm quyền xét duyệt, quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài 1. Thủ trưởng các Sở – ban – ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được ủy quyền quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền đi nước ngoài về việc công và về việc riêng phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý cán bộ, công chức, viên chức; Chịu trách nhiệm với cấp trên về việc xuất cảnh, nhập cảnh đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức do mình xét duyệt, quyết định cử, cho phép đi nước ngoài; thường xuyên phối hợp với cấp ủy, Ủy ban kiểm tra, thanh tra nhân dân cùng cấp kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên. Định kỳ hàng năm, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị kiểm tra hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên để phòng ngừa việc xuất cảnh, nhập cảnh không phép; khi phát hiện cán bộ, công chức, viên chức vi phạm, phải báo cáo cấp trên có ý kiến chỉ đạo xử lý. 2. Căn cứ Quy định này, rà soát, bổ sung, ban hành quy định, quy chế quản lý và xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên đi nước ngoài của cơ quan, đơn vị. 3. Thường xuyên cập nhật vào hệ thống phần mềm Quản lý hồ sơ điện tử của thành phố về việc đi nước ngoài của nhân sự đơn vị mình; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Nội vụ theo quy định. 4. Thực hành tiết kiệm khi đi công tác nước ngoài có sử dụng ngân sách nhà nước. 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giới thiệu con dấu cơ quan và chữ ký của Thủ trưởng các Sở – ban – ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được ủy quyền quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài theo thẩm quyền tại Quyết định này cho Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Sở Ngoại vụ và Công an thành phố. Điều 11. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức được cử, cho phép đi nước ngoài 1. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử, cho phép đi nước ngoài a Sau khi được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cử, cho phép đi nước ngoài; cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên có trách nhiệm báo cáo và gửi cấp ủy chi bộ nơi đang sinh hoạt một bản sao quyết định. b Trong thời gian ở nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong công tác, học tập, nghiên cứu và thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân Việt Nam khi ở nước ngoài, chấp hành các quy định pháp luật của nước sở tại. c Sau khi về nước, trong thời gian 07 ngày làm việc cán bộ, công chức, viên chức đi theo đoàn gửi báo cáo cho Trưởng đoàn; cán bộ, công chức, viên chức nếu đi riêng lẻ báo cáo kết quả chuyến đi gửi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cử, cho phép đi nước ngoài, người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý và chi bộ nơi đang sinh hoạt đảng nếu là đảng viên. Nội dung, thời hạn nộp báo cáo là cơ sở để cấp ủy, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định cho cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên đi nước ngoài lần sau. 2. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức được cử, cho phép đi nước ngoài a Chấp hành pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia vùng lãnh thổ khi đi nước ngoài. b Giữ gìn hình ảnh quốc gia, hình ảnh dân tộc khi ở nước ngoài. c Báo cáo ngay cho thủ trưởng cơ quan chủ quản, cấp có thẩm quyền nếu không thực hiện chuyến đi nước ngoài, ở lại nước ngoài quá thời gian quy định. d Không được đưa thân nhân khi đi công tác, trường hợp có lý do đặc biệt hoặc do yêu cầu công tác thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định. đ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến đi, gửi bản sao của hộ chiếu có thông tin xuất nhập cảnh cho cấp ra quyết định và cơ quan chủ quản để quản lý, theo dõi. e Người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có nghĩa vụ sử dụng hộ chiếu theo các quy định hiện hành có liên quan về hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ. Điều 12. Quản lý, sử dụng hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao 1. Cơ quan chủ quản cần đảm bảo các cá nhân được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài với quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. Không sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ vào mục đích kinh doanh, du lịch và các mục đích khác không mang tính chất công vụ. Khi phát hiện hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị mất vì bất cứ lý do gì, cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cá nhân được cấp hộ chiếu cần thông báo ngay bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ do cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức quản lý; Hộ chiếu phổ thông do cán bộ, công chức, viên chức giữ, bảo quản. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ nghỉ hưu, nghỉ việc, ra khỏi diện biên chế, chấm dứt hợp đồng làm việc, bị chết, bị mất tích,… mà hộ chiếu được cấp vẫn còn giá trị, thì Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức phải làm thủ tục thu hồi để nộp lại cho cơ quan cấp hộ chiếu theo quy định. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức phải nộp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho cơ quan quản lý, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức quy định. Điều 13. Thành phần hồ sơ đề nghị đi nước ngoài về việc công và xin xét duyệt đi nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức 1. Thành phần hồ sơ đề nghị đi nước ngoài về việc công a Văn bản đề nghị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký nêu rõ mục đích, nội dung, thời gian, kinh phí chuyến đi,…. b Thư mời của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế bản sao và bản dịch sang tiếng Việt Nam, được đơn vị hoặc cơ quan có chức năng dịch thuật xác nhận đúng nội dung bản gốc nếu có. c Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ, công chức sử dụng Mẫu 2C-BNV/2008 của Bộ Nội vụ; viên chức sử dụng Mẫu số 2 theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ. d Nội dung thuyết trình, phát biểu tại nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi nước ngoài nếu có. đ Văn bản thẩm định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đối với nội dung thuyết trình, phát biểu tại nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi phụ trách được đề cử đi nước ngoài nếu có. e Văn bản thẩm định của Ban Tuyên giáo Thành ủy đối với cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan báo chí, xuất bản thành phố được cử đi nước ngoài về việc công. 2. Thành phần hồ sơ xin xét duyệt đi nước ngoài về việc riêng a Đi nước ngoài về việc riêng không có thư mời đích danh, hồ sơ gồm có – Văn bản đề nghị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký nêu rõ mục đích, nội dung, thời gian, kinh phí. – Đơn xin phép đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức. b Đi nước ngoài về việc riêng có thư mời đích danh, hồ sơ gồm có – Văn bản đề nghị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký nêu rõ mục đích, nội dung, thời gian, kinh phí, đơn vị tài trợ chuyến đi. – Đơn xin phép đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức. – Thư mời của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế bản sao và bản dịch sang tiếng Việt Nam, được đơn vị hoặc cơ quan có chức năng dịch thuật xác nhận đúng nội dung bản gốc. – Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ, công chức sử dụng Mẫu 2C-BNV/2008 của Bộ Nội vụ; viên chức sử dụng Mẫu số 2 theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ. – Nội dung thuyết trình, phát biểu tại nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức được cho phép đi nước ngoài nếu có. – Văn bản thẩm định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đối với nội dung thuyết trình, phát biểu tại nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi phụ trách được cho phép đi nước ngoài nếu có. – Phiếu xác minh của Công an thành phố. Điều 14. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị đi nước ngoài về việc công và đi nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức 1. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị đi nước ngoài về việc công của cán bộ, công chức, viên chức a Đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ theo Quy định này về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trước 15 ngày làm việc, kể từ ngày đi công tác đối với các trường hợp đi công tác theo Khoản 1, Điều 9 Quy định này. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. b Đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc công có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ theo Quy định này về Sở Nội vụ trước 15 ngày làm việc kể từ ngày đi công tác đối với các trường hợp đi công tác theo Khoản 2, Điều 9 Quy định này. Sở Nội vụ thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. 2. Thời gian nộp hồ sơ xin xét duyệt đi nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức a Đi nước ngoài về việc riêng không có thư mời đích danh đối với các đối tượng nêu tại Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 2, Điều 8 Quy định này và các đối tượng đã ủy quyền tại Điểm b, Khoản 3, Điều 8 hồ sơ nộp về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trước 15 ngày làm việc, kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức xin nghỉ đi nước ngoài. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. b Đi nước ngoài về việc riêng có thư mời đích danh theo Điểm g, Khoản 2, Điều 8 Quy định này hồ sơ nộp về Sở Nội vụ trước 20 ngày làm việc, kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức xin nghỉ đi nước ngoài. Sở Nội vụ thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Điều 15. Gia hạn thời gian ở nước ngoài của công, viên chức 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức xin gia hạn thời gian ở nước ngoài về việc công a Cán bộ, công chức, viên chức xin gia hạn thời gian ở nước ngoài về việc công phải có đơn trình bày lý do cụ thể, cung cấp các tài liệu và thông tin có liên quan gửi về cơ quan đang công tác và cấp có thẩm quyền quyết định cử đi nước ngoài bằng các hình thức như gửi thư bằng đường bưu điện, gửi bằng hộp thư điện tử công vụ và các hình thức khác,… trước 03 ngày kể từ ngày kết thúc chuyến đi để cấp có thẩm quyền quyết định cho phép đi nước ngoài xem xét, quyết định. Trường hợp phát sinh do yếu tố khách quan, bất khả kháng buộc phải ở lại ngay trong ngày kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài theo như quyết định đã cho phép thì cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác phải báo cáo ngay cho Lãnh đạo cơ quan đang công tác, cấp có thẩm quyền thông qua hộp thư điện tử công vụ, tin nhắn điện thoại,… để được xác nhận đã xin phép và ngay sau đó phải bổ sung đơn xin gia hạn gửi cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. b Cán bộ, công chức, viên chức xin gia hạn ở nước ngoài tự chi trả các chi phí phát sinh trong thời gian xin gia hạn. Trường hợp phát sinh do yếu tố khách quan, bất khả kháng phải xin gia hạn ở nước ngoài thì chi phí phát sinh phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. c Việc cho phép gia hạn thời gian ở nước ngoài về việc công phải thể hiện bằng Quyết định hành chính. Quyết định cho phép hoặc không cho phép gia hạn thời gian ở nước ngoài sẽ được gửi bằng đường bưu điện theo địa chỉ cán bộ, công chức, viên chức đã cung cấp và qua hộp thư điện tử công vụ của cán bộ, công chức, viên chức đã xin phép. d Thẩm quyền quyết định gia hạn – Trường hợp thời gian xin gia hạn dưới 90 ngày, cơ quan đã ban hành quyết định cho phép, cử đi nước ngoài, xem xét, quyết định gia hạn thời gian ở nước ngoài về việc công. Thành phần hồ sơ + Đơn xin gia hạn thời gian công tác ở nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi nước ngoài gửi Thủ trưởng đơn vị đã ký Quyết định cho phép đi nước ngoài trong đó trình bày cụ thể lý do xin gia hạn và cam kết thời gian trở về Việt Nam. + Tài liệu liên quan đến việc xin gia hạn nước ngoài nếu là ngôn ngữ tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt Nam, được đơn vị hoặc cơ quan có chức năng dịch thuật xác nhận đúng nội dung bản gốc. + Báo cáo kết quả của chuyến công tác nước ngoài đang thực hiện. + Giấy tờ xác nhận thông tin nhân sự có liên quan từ cơ quan lãnh sự tại nước ngoài cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài nếu có. Thời hạn giải quyết Thủ trưởng đơn vị đã ký Quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức được cử đi nước ngoài xem xét, quyết định gia hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. – Trường hợp thời gian xin gia hạn từ 90 ngày trở lên giao Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu, thẩm định hồ sơ xin gia hạn các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Thời hạn thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định gia hạn không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thành phần hồ sơ 02 bộ đối với trường hợp gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định + Công văn đề nghị gia hạn thời gian công tác tại nước ngoài của cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức được cử đi nước ngoài gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. + Đơn xin gia hạn thời gian công tác tại nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi nước ngoài trong đó trình bày cụ thể lý do và cam kết thời gian trở về Việt Nam. + Tài liệu liên quan đến việc xin gia hạn nước ngoài nếu là ngôn ngữ tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt Nam, được đơn vị hoặc cơ quan có chức năng dịch thuật xác nhận đúng nội dung bản gốc. + Báo cáo kết quả của chuyến công tác nước ngoài đang thực hiện. + Giấy tờ xác nhận thông tin nhân sự có liên quan từ cơ quan lãnh sự tại nước ngoài cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài nếu có. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức xin gia hạn thời gian ở nước ngoài về việc riêng a Cán bộ, công chức, viên chức xin gia hạn thời gian ở nước ngoài về việc riêng phải có đơn trình bày lý do cụ thể, thời gian xin phép gia hạn ở lại nước ngoài về việc riêng thời gian xin phép ở lại nước ngoài không quá số ngày phép còn lại được nghỉ trong năm gửi về cơ quan đang công tác và cấp có thẩm quyền quyết định cho phép đi nước ngoài bằng các hình thức như gửi thư bằng đường bưu điện, gửi bằng hộp thư điện tử công vụ và các hình thức khác,… trước 03 ngày kể từ ngày kết thúc chuyến đi để cấp có thẩm quyền quyết định cho phép đi nước ngoài xem xét, quyết định. Trường hợp phát sinh do yếu tố khách quan, bất khả kháng buộc phải ở lại ngay trong ngày kết thúc chuyến đi theo như quyết định đã cho phép thì cán bộ, công chức, viên chức được cho phép đi nước ngoài về việc riêng phải báo cáo ngay cho Lãnh đạo cơ quan đang công tác, cấp có thẩm quyền thông qua hộp thư điện tử công vụ, tin nhắn điện thoại,… để được xác nhận đã xin phép và ngay sau đó phải bổ sung đơn xin gia hạn gửi cấp có thẩm quyền về việc phát sinh gia hạn. b Việc cho phép gia hạn thời gian ở nước ngoài về việc riêng phải thể hiện bằng Quyết định hành chính. Quyết định cho phép hoặc không cho phép gia hạn thời gian ở nước ngoài sẽ được gửi bằng đường bưu điện theo địa chỉ cán bộ, công chức, viên chức đã cung cấp và qua hộp thư điện tử công vụ của cán bộ, công chức, viên chức đã xin phép. Điều 16. Giải quyết các trường hợp xin nghỉ phép ở lại nước ngoài sau chuyến đi công tác Cán bộ, công chức, viên chức được phép ở lại nước ngoài về việc riêng sau khi kết thúc chuyến đi cộng tác nếu có nhu cầu để tham quan, du lịch, thăm thân nhân,… nhưng không quá số ngày phép còn lại được nghỉ trong năm và phải thực hiện các quy định 1. Phải thực hiện đầy đủ quy trình xin phép đi nước ngoài về việc riêng và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. 2. Không sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi công tác nước ngoài trong trường hợp này. 3. Tự chi trả các khoản chi phát sinh ngoài dự toán kinh phí đi công tác và có trách nhiệm báo với cơ quan có liên quan để điều chỉnh các thủ tục cần thiết liên quan đến thực hiện kinh phí chuyến đi. Điều 17. Chế độ báo cáo và xây dựng kế hoạch áp dụng sau chuyến đi công tác 1. Cá nhân được cử đi nước ngoài về việc công phải gửi báo cáo bằng văn bản cho cấp ra quyết định trường hợp đi công tác theo Đoàn thì gửi Trưởng đoàn và cơ quan chủ quản về kết quả chuyến đi chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến đi trừ những người được phân công làm công tác hậu cần, hỗ trợ. 2. Nội dung báo cáo gồm lịch trình, địa điểm, nội dung làm việc kể cả nội dung phát sinh ngoài kế hoạch, nội dung phát biểu hoặc thuyết trình nếu có, thông tin của cá nhân và tổ chức có liên quan trong chuyến đi và quá trình làm việc, đánh giá kết quả chuyến đi, kiến nghị và đề xuất. 3. Đối với đi công tác theo đoàn có phân công Trưởng đoàn a Trưởng đoàn tổng hợp báo cáo của thành viên đoàn, báo cáo cấp ra quyết định về kết quả chuyến đi chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến đi theo Quyết định cử đi nước ngoài. b Cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan được giao chủ trì chuyến đi tổ chức họp tổng kết, rút kinh nghiệm sau mỗi chuyến đi công tác. Thành phần họp có thể bao gồm các cá nhân, cơ quan khác có liên quan để kịp thời chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, kết quả chuyến đi công tác. 4. Trường hợp đi nước ngoài để khảo sát, nghiên cứu, tiền trạm, học tập kinh nghiệm theo đoàn của một đơn vị, các thành viên Đoàn có trách nhiệm gửi đề xuất đến Trưởng đoàn chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc chuyến đi. Trưởng đoàn xây dựng kế hoạch áp dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc chuyến đi. Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHO CÔNG, VIÊN CHỨC RA NƯỚC NGOÀI Điều 18. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được ủy quyền quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước chịu trách nhiệm về tính thiết thực, hiệu quả của chuyến đi, có trách nhiệm bồi hoàn để thu hồi nộp vào ngân sách đối với các trường hợp chi sai quy định pháp luật. Điều 19. Cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài phải chấp hành nghiêm Quy định này, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đồng thời xem xét trách nhiệm của tập thể, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có liên quan. Điều 20. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ thực hiện đúng Quy định này và có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo số lượng, kết quả xét duyệt, cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài của đơn vị mình gửi về Sở Nội vụ định kỳ 01 năm 02 lần vào ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khói và các cơ quan chức năng liên quan thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ thực hiện việc ủy quyền xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài theo Quyết định này của các cơ quan, đơn vị. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Chấp hành đúng những quy định của nhà nước về viên chức đi nước ngoài Sau đây là tổng hợp quy định về công chức, viên chức đi nước ngoài. Quy định này áp dụng cho cả các giáo viên của trường công lập. Hãy nắm rõ những quy định để có một chuyến đi nước ngoài đúng quy định, tuân thủ đầy đủ những quy định của Nhà Nước.
công chức đi du lịch nước ngoài