"Tam giác quỷ" Bermuda là vùng biển rộng 400 nghìn dặm vuông nằm giữa quần đảo Bermuda, Miami ở mũi Florida (Mỹ) và Puerto Rico. Vùng biển này có tên gọi Bermuda bởi nó đã được Đô đốc người Truyện ngôn tình, hoàn, cổ đại, hiện đại, xuyên không post nhanh nhất, nhiều nhất. Truyện Tây, Việt đủ loại. Tình yêu kiên cường hơn cái chết - Lạc Hòa ~ Đọc truyện Xuất Bản Hiện Đại Hoàn: Tinh yeu kien cuong hon cai chet - Lac Hoa Xin visa định cư mỹ chia sẻ những thắc mắc về quá trình làm visa định cư Mỹ các diện bảo lãnh Hơn 800 năm tuổi nằm giữa dòng kênh trung tâm hiện ra một ngôi nhà cổ to lớn. Đây từng là một nhà tù nổi tiếng, rồi trở thành nhà thờ và hiện nay là quán rượu nườm Publishing platform for digital magazines, interactive publications and online catalogs. Convert documents to beautiful publications and share them worldwide. Title: SÓNG GIÓ THÁI BÌNH DƯƠNG (quyển 1) - Ung Thanh Hà , Author: Tuấn Nguyễn, Length: 534 pages, Published: 2011-06-22 15. Bình Định. THCS Ghềnh Ráng. 4 Tháng bảy 2021. #2. Yuriko - chan said: Hí lu mọi ngừi, nhằm cho môn Địa lý hong làm khó dc các bạn thì hôm nay mình sẽ đăng một số câu đố vui về bộ môn thú vị này nhó. Địa lý thú vị lắm đấy !!!:333. Câu 1 : Hồ nào nằm giữa đất liền. UDpz. Chậu Đại Dương là châu lục có diện tích nhỏ nhất trên thế giới. Với diện tích chỉ hơn 8 triệu km2 và khoảng 40 triệu dân. Nếu bạn đang muốn tìm lời giải đáp cho câu hỏi “Châu Đại Dương nằm giữa 2 châu lục nào?”. Có vị trí địa lý, khí hậu, nền kinh tế,… ra sao? Mời bạn hãy cùng chúng tôi tham khảo và đọc ngay bài viết dưới đây nhé! Châu Đại Dương nằm giữa hai đại dương nào? Châu Đại Dương hay còn gọi là Châu Úc nằm giữa 2 đại dương là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Được biết đây là châu lục nhỏ nhất trong số các châu lục trên thế giới. Châu Đại Dương bao gồm khu vực đất liền và các hòn đòn lớn như New Zealand, Tasmania, New Guinea. Ngoài ra, còn có hàng nghìn hòn đảo nhiệt đới nhỏ khác của vùng Melanesia, Micronesia, Polynesia và rải rác khắp khu vực miền Nam Thái Bình Dương. Châu Đại Dương thuộc những nước nào? Khu vực Châu Đại Dương với 14 quốc gia, bao gồm các nước cụ thể dưới đây Úc Fiji Kiribati Đảo Marshall Micronesia Nauru New Zealand Palau Papua New Guinea Samoa Quần đảo Solomon Tonga Tuvalu Vanuatu Châu Đại Dương thuộc những nước nào? Trong đó, Úc là đất nước lớn nhất, chiếm khoảng 86% tổng diện tích của toàn khu vực. Quốc gia nhỏ bé nhất là Nauru, nó bé nhỏ đến nỗi bạn chỉ mất khoảng 1 giờ đồng lái xe là có thể khám phá xong. Một số địa điểm du lịch nổi tiếng tại Châu Đại Dương như là thành phố Sydney hay thành phố Melbourne của Úc, các bãi biển nổi tiếng của Gold Coast. Châu Đại Dương còn có 11 vùng lãnh thổ phụ thuộc nước ngoài, bao gồm Samoa Mỹ Quần đảo Cook New Zealand Polynesia Pháp Guam Mỹ New Caledonia Pháp Niue New Zealand Đảo Norfolk Úc Quần đảo Bắc Mariana Mỹ Quần đảo Pitcairn Anh Tokelau New Zealand Wallis và Futuna Pháp Tổng quan về Châu Đại Dương Châu Đại Dương có tổng diện tích toàn khu vực lên đến và có số dân khoảng 40 triệu người. Châu Đại Dương nằm ở phía Đông Nam của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và trải dài trên Đông Bán cầu và Tây Bán cầu. Tổng quan về Châu Đại Dương Vị trí địa lý của Châu Đại Dương Châu Đại Dương bao gồm 5 thành phần Lục địa Australia, Melanesia, Micronesia, Polynesia, New Zealand. Lục địa Australia Đây là một bộ phận đất đai rộng lớn nhất trong khu vực Châu Đại Dương, nó nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam. Diện tích của lục địa Australia rộng khoảng 7,7 triệu km2. Ngoài ra, do đường bờ biển ít bị chia cắt nên lục địa có dạng hình khối rất rõ rệt. Melanesia Là một nhóm đảo nằm ở phía Bắc và Đông Bắc lục địa Australia với những hòn đảo chính như New Guinea, Bismarck, Salomon,… Micronesia Nhóm đảo này nằm ở phía Tây của Thái Bình Dương, bao gồm một số đảo chính như Mariana, Caroline,… Polynesia Với việc nằm ở khu vực trung tâm của Thái Bình Dương nên đây cũng là khu vực có nhiều đảo nhất như Hawaii, Tonga, Tuamotu, Taihiti,… New Zealand Là một nhóm đảo nằm ở phía Tây Nam của Thái Bình Dương, gần với lục địa Australia, với tổng diện tích toàn khu vực lên đến Địa hình khu vực Châu Đại Dương Phần lớn diện tích của Châu Đại Dương là lục địa Australia. Lục địa này ít bị chia cắt, với 95% lãnh thổ là đồng bằng và sơn nguyên tương đối rộng lớn, bằng phẳng khi nằm trên độ cao trung bình từ 300-350m. Bề mặt lục địa Australia được chia làm 3 bộ phận Sơn nguyên Australia, đồng bằng trung tâm, dãy Đông Australia. Địa hình khu vực Châu Đại Dương Sơn nguyên Australia Phần lớn là lục địa, hoang mạc đá, hoang mạc và cao nguyên. Đồng bằng trung tâm Khu vực này được tạo thành từ 3 khu vực khác nhau là đồng bằng ven vịnh Carpentaria, đồng bằng lưu vực hồ Eyre, đồng bằng lưu vực sông Murray – Darling. Dãy Đông Australia Với đỉnh núi cao nhất là tại đỉnh Kosciuszko nằm ở phía đông nam lục địa. Khí hậu của Châu Đại Dương Châu Đại Dương bao gồm các kiểu khí hậu chính là khí hậu xích đạo, khí hậu cận xích đạo, khí hậu nhiệt đới, khí hậu cận nhiệt đới và khí hậu ôn đới. Khí hậu xích đạo Chủ yếu là ở phía Bắc các đảo Melanesian và vùng đảo Micronesian. Khí hậu cận xích đạo Chiếm từ phần Bắc lục địa cho đến vĩ tuyến 200N và phần trung của các đảo Melanesian. Khí hậu nhiệt đới với 2 kiểu chính là khí hậu nhiệt đới ẩm chiếm một dải hẹp dọc bờ đông của lục địa Australia, và khí hậu nhiệt đới lục địa chiếm toàn bộ khu vực từ sườn tây của dãy đông Australia cho đến bờ tây của lục địa. Khí hậu cận nhiệt đới diễn ra chính ở phần phía Nam của lục địa Australia với 3 kiểu khí hậu khác nhau là Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải ở phía tây; khí hậu cận nhiệt lục địa chiếm phần giữa của đới; khí hậu cận nhiệt đới ẩm ở phía Đông. Khí hậu ôn đới Diễn ra ở khu vực phía Nam của đảo Tasmiania và đảo Nam New Zealand. Như vậy, nhìn chung Châu Đại Dương có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, điều hòa và mưa nhiều. Dân cư của Châu Đại Dương Tổng dân số của Châu Đại Dương khá thấp, chỉ rơi vào khoảng 40 triệu người, mật độ trung bình khoảng 4 người/km2. Dân cư Châu Đại Dương phân bố không đều, thường tập trung nhiều nhất ở khu vực Duyên hải phía Đông, vùng Đông Nam và Duyên hải Tây Nam lục địa Australia, một số đảo như Hawaii, Cộng hòa Kiribati, New Zealand,… Tại các vùng này, mật độ dân số có thể lên đến 50-60 người/km2, đặc biệt ở Kiribati là 104 người/km2. Dân cư của Châu Đại Dương bao gồm 2 thành phần chính là người nhập cư chiếm khoảng 80% dân số và người bản địa chỉ chiếm 20% dân số. Kinh tế của Châu Đại Dương Kinh tế của Châu Đại Dương Về điều kiện phát triển kinh tế của Châu Đại Dương, đây là một trong những khu vực có trữ lượng khoáng sản lớn. Đặc biệt là vàng, tập trung chính ở phía Tây Nam lục địa và vùng núi phía Đông. Quặng sắt và uranium có ở vùng nền phía Tây, than đá nằm ở khu vực Đông Nam. Đồng, vàng, bạc cũng có ở một số đảo như New Guinea, New Caledonia,… Tuy nhiên, nền kinh tế của Châu Đại Dương lại phát triển không đồng đều. Ngoài hai nước là Australia và New Zealand có nền kinh tế phát triển thì các nước còn lại đều là những nước chỉ đang phát triển. Các ngành kinh tế chủ yếu của Châu Đại Dương là khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu và du lịch. Thực vật và động vật Châu Đại Dương Thực vật và động vật ở trên các đảo của khu vực Châu Đại Dương phát triển rất mạnh mẽ, cả về cả hệ sinh vật nhiệt đới trên cạn và dưới biển. Đặc biệt, ở lục địa Australia có rất nhiều loài động vật, thực vật độc đáo như thú có túi, cáo mỏ vịt hay các loài cây bạch đàn,… Trên đây là những thông tin tổng quan và chi tiết nhất về Châu Đại Dương. Hy vọng, bạn đã có được cho mình những kiến thức quan trọng, hữu ích để hỗ trợ cho việc học tập nhé! Câu hỏi trắc nghiệm Châu Đại Dương nằm giữa hai đại dương nào? A. Đại Tây Dương – Ấn Độ Dương B. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương D. Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương Trả lời Đáp án B. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương Hợp chủng quốc Hoa Kỳ hay còn gọi là nước Mỹ là một quốc gia rộng lớn có diện tích lên đến km² nằm ở Châu Mỹ. Vậy thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí Hoa Kỳ đem lại là gì? Vị trí địa lý của nước Mỹ Tổng quan vị trí địa lý của nước Mỹ Vị trí địa lý của nước Mỹ trên bản đồ thế giới cho thấy đây là đất nước được trải dài từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương với diện tích lớn thứ ba trên bản đồ thế giới tương đương với 3,79 triệu dặm vuông km². Mỹ có vùng đồng bằng sát duyên hải Đại Tây Dương nhường phần xa hơn về bên phía trong của đất liền, gần những khu rừng lá dễ rụng theo mùa, có những ngọn đồi trập trùng. Dãy núi Appalachia chia vùng sát duyên hải phía đông ra khỏi vùng Ngũ Đại Hồ và thảo nguyên Trung Tây . Vị trí địa lý của Mỹ trên map quốc tế Như tất cả chúng ta cũng đã biết, Mỹ là nước có diện tích quy hoạnh lớn nằm ở bán cầu Tây, gồm có 3 bộ phận chủ quyền lãnh thổ đó là Trung tâm Bắc Hoa Kỳ Đây là bộ phận lớn nhất của nước Mỹ có phía Bắc giáp Canada, phía Nam giáp Mexico, ở giữa hai đại dương lớn là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Bộ phận thuộc bán đảo Alaska nằm ở Tây Bắc lục địa Hoa Kỳ. Cuối cùng, là quần đảo Hawaii nằm ở giữa đại dương lớn là Thái Bình Dương. Với địa hình trải dài từ Đông sang Tây, nên địa hình và khí hậu của nước Mỹ cũng rất phong phú . Những thuận tiện và khó khăn vất vả của vị trí địa lí Hoa Kỳ có ảnh hưởng tác động gì đến kinh tế tài chính, xã hội, khí hậu, …. Cụ thể là Thuận lợi từ vị trí địa lý Hoa Kỳ đem lại Khi nhắc đến ý nghĩa vị trí địa lý của Hoa Kỳ không thể không nhắc đến thuận lợi về phát triển kinh tế biển vị trí địa lý Hoa Kỳ nằm tiếp giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương nên hoạt động khai thác các tài nguyên biển của Mỹ rất phát triển. Vị trí địa lý của nước Mỹ nằm ở trung tâm bán cầu Tây, giữa hai đại dương lớn và có phần tiếp giáp với Canada và Mỹ La Tinh. Tiểu bang Alaska nằm trong vùng tây bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông và Liên bang Nga ở phía tây qua eo biển Bering. Chính vì điều kiện địa lý này nên thuận tiện cho việc giao lưu với các nước trong khu vực, từ đó thiết lập mối quan hệ với khu vực kinh tế năng động châu Á-Thái Bình Dương và trên thế giới bằng đường bộ và đường thủy. Thuận lợi và khó khăn vất vả về vị trí địa lý của Mỹ Bên cạnh đó, với những thuận tiện về vị trí địa lý của mỹ tạo ra nguồn cung ứng tài nguyên dồi dào Ý nghĩa của vị trí địa lý Hoa Kỳ còn giúp Mỹ tránh được sự tàn phá của 2 cuộc chiến tranh thế giới, bởi Mỹ được bao bọc bởi hai đại dương lớn cách biệt hoàn toàn so với các châu lục còn lại của thế giới. Thu được nhiều chiến lợi phẩm từ chiến tranh vào việc buôn bán vũ khí. Khó khăn của vị trí địa lý Hoa Kỳ Đi cùng với thuận tiện luôn có những khó khăn vất vả của vị trí địa lý Hoa Kỳ, đơn cử là Với vị trí địa lý của Mỹ nhìn chung không thuận tiện cho việc giao lưu về kinh tế-văn hóa, hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hóa tốn nhiều chi phí. Với địa hình rộng lớn như vậy cho nên Mỹ có tất cả các loại hình khí hậu, dẫn đến việc thiên tai, bão lũ, … thường xuyên xảy ra. Vị trí địa lý của nước Mỹ quá rộng lớn dẫn đến việc khó quản lý được nền kinh tế – xã hội. Trên đây là những thông tin mà ANB Việt Nam đã tổng hợp được để chia sẻ đến bạn đọc về vị trí địa lý của nước Mỹ. Với những chia sẻ trên đây của chúng tôi hy vọng bạn đọc sẽ có thêm thông tin, cũng như hiểu biết của mình về vùng đất này. Ngoài ra, nếu bạn có nhu yếu xin visa đi Mỹ hay đi xuất khẩu lao động Mỹ hãy liên hệ ngay chúng tôi để được tư vấn không tính tiền nhanh nhất, đúng chuẩn nhất nhé ! Xem thêm / 5 – 3 bầu chọn Please follow and like us 20 502 1902 Mỹ Latinh là một khu vực trên thế giới trải dài hai lục địa, Bắc Mỹ bao gồm Trung Mỹ và Caribe và Nam Mỹ. Nó bao gồm 19 quốc gia có chủ quyền và một lãnh thổ không độc lập, Puerto Rico. Hầu hết mọi người trong khu vực nói tiếng Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha, mặc dù tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Hà Lan và tiếng Kreyol cũng được nói ở một số vùng của Caribe, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Nhìn chung, các quốc gia ở Mỹ Latinh vẫn được coi là các quốc gia "đang phát triển" hoặc "mới nổi", với Brazil, Mexico và Argentina là những nền kinh tế lớn nhất. Dân số Châu Mỹ Latinh có tỷ lệ người đa chủng tộc cao do lịch sử thuộc địa của nó và những cuộc gặp gỡ giữa người châu Âu, người bản địa và người châu Phi. Ngoài ra, dân số của nó là kết quả của lịch sử di cư xuyên lục địa chưa từng có sau năm 1492, 60 triệu người châu Âu, 11 triệu người châu Phi và 5 triệu người châu Á đã đến châu Mỹ. Bài học rút ra chính Châu Mỹ Latinh là gì Châu Mỹ Latinh trải dài trên hai lục địa, Bắc Mỹ bao gồm Trung Mỹ và Caribe và Nam Mỹ. Châu Mỹ Latinh bao gồm 19 quốc gia có chủ quyền và một lãnh thổ phụ thuộc, Puerto Rico. Hầu hết mọi người trong khu vực nói tiếng Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha. Mỹ Latinh Định nghĩa Mỹ Latinh là một khu vực rất khó xác định. Nó đôi khi được coi là một khu vực địa lý bao gồm toàn bộ Caribe, tức là tất cả các quốc gia Tây Bán cầu ở phía nam Hoa Kỳ, bất kể ngôn ngữ được sử dụng. Nó được những người khác định nghĩa là khu vực nơi ngôn ngữ Lãng mạn tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha hoặc tiếng Pháp chiếm ưu thế hoặc là các quốc gia có lịch sử thuộc địa Iberia tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha. Bản đồ chính trị của các quốc gia Mỹ Latinh. Hình ảnh Peter Hermes Furian / Getty Định nghĩa hạn chế nhất và định nghĩa được sử dụng trong bài viết này xác định Mỹ Latinh là các quốc gia mà tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Bồ Đào Nha hiện là ngôn ngữ thống trị. Do đó, không bao gồm các đảo Haiti và Caribe thuộc Pháp, Caribe Anglophone bao gồm cả Jamaica và Trinidad, các quốc gia nói tiếng Anh lục địa Belize và Guyana, và các quốc gia nói tiếng Hà Lan ở bán cầu Suriname, Aruba, và Antilles của Hà Lan. Lịch sử tóm tắt Trước khi Christopher Columbus đến vào năm 1492, Châu Mỹ Latinh đã được định cư hàng thiên niên kỷ bởi nhiều nhóm bản địa, một số người Aztec, Maya, Inca tự hào có nền văn minh tiên tiến. Người Tây Ban Nha là những người châu Âu đầu tiên đến châu Mỹ, ngay sau đó là người Bồ Đào Nha, những người đã đô hộ Brazil. Đổ bộ đầu tiên ở Caribê, người Tây Ban Nha sớm mở rộng các cuộc thám hiểm và chinh phục đến Trung Mỹ, Mexico và Nam Mỹ. Phần lớn châu Mỹ Latinh giành được độc lập từ Tây Ban Nha từ năm 1810 đến năm 1825 , với Brazil giành độc lập từ Bồ Đào Nha năm 1825. Trong số hai thuộc địa còn lại của Tây Ban Nha, Cuba giành được độc lập vào năm 1898, lúc đó Tây Ban Nha nhượng Puerto Rico cho Mỹ trong Hiệp ước Paris đã kết thúc Chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ . Các nước Châu Mỹ Latinh Châu Mỹ Latinh được chia thành nhiều khu vực Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ và Caribe. Bắc Mỹ Mexico Mặc dù là quốc gia Bắc Mỹ duy nhất là một phần của Mỹ Latinh, Mexico là một trong những quốc gia lớn nhất và quan trọng nhất của khu vực. Mexico là nguồn lớn nhất không chỉ của người nhập cư Mỹ Latinh, mà của tất cả những người nhập cư đến Mỹ Trung Mỹ Trung Mỹ bao gồm bảy quốc gia, sáu quốc gia trong số đó nói tiếng Tây Ban Nha. Bản đồ Trung Mỹ. Hình ảnh Negoworks / Getty Costa Rica Costa Rica nằm giữa Nicaragua và Panama. Đây là một trong những quốc gia ổn định nhất ở Trung Mỹ, chủ yếu vì nó đã có thể tận dụng địa hình phong phú cho ngành du lịch sinh thái của mình. El Salvador El Salvador là quốc gia nhỏ nhất nhưng đông dân nhất ở Trung Mỹ. Cùng với Guatemala và Honduras, quốc gia này thuộc " Tam giác phương Bắc ", nổi tiếng với bạo lực và tội phạm mà phần lớn là kết quả của các cuộc nội chiến những năm 1980. Guatemala Quốc gia đông dân nhất của Trung Mỹ cho đến nay, cũng như đa dạng về ngôn ngữ nhất là Guatemala , được biết đến với sự phong phú của nền văn hóa Maya. Khoảng 40% dân số nói ngôn ngữ bản địa như tiếng mẹ đẻ của họ. Honduras Honduras giáp với Guatemala, Nicaragua và El Salvador. Đáng buồn thay, nó được biết đến là một trong những quốc gia nghèo nhất châu Mỹ Latinh 66% người dân sống trong cảnh nghèo đói và các quốc gia bạo lực nhất. Nicaragua Quốc gia lớn nhất của Trung Mỹ về diện tích bề mặt là Nicaragua . Đây cũng là quốc gia nghèo nhất ở Trung Mỹ và nghèo thứ hai trong khu vực. Panama Panama , quốc gia cực nam ở Trung Mỹ, trong lịch sử có mối quan hệ rất chặt chẽ với Mỹ, đặc biệt là vì lịch sử của kênh đào Panama . Nam Mỹ Nam Mỹ là nơi sinh sống của 12 quốc gia độc lập, 10 quốc gia trong số đó nói tiếng Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha. Nam Mỹ bản đồ chính trị các tiểu bang. Hình ảnh Peter Hermes Furian / Getty Argentina Argentina là quốc gia đông dân thứ hai và thứ ba của Nam Mỹ, sau Brazil và Colombia. Đây cũng là nền kinh tế lớn thứ hai của Mỹ Latinh. Bolivia Bolivia là một trong những quốc gia cao nguyên của Nam Mỹ, được biết đến với địa hình nhiều núi. Nó có một dân số bản địa tương đối lớn, đặc biệt là những người nói tiếng Aymara và Quechua. Brazil Quốc gia lớn nhất Nam Mỹ cả về dân số và quy mô vật chất, Brazil cũng là một trong những nền kinh tế thống trị nhất thế giới. Nó bao phủ gần một nửa diện tích đất liền của Nam Mỹ và là nơi có Rừng nhiệt đới Amazon. Chile Được biết đến với sự thịnh vượng so với phần còn lại của Mỹ Latinh, Chile cũng có dân số da trắng hơn với tỷ lệ người hỗn hợp chủng tộc ít hơn so với phần lớn khu vực. Colombia Colombia là quốc gia lớn thứ hai ở Nam Mỹ và lớn thứ ba trong toàn bộ châu Mỹ Latinh. Đất nước này giàu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dầu mỏ, niken, quặng sắt, khí đốt tự nhiên, than đá và vàng. Ecuador Mặc dù là một quốc gia có quy mô trung bình ở Nam Mỹ, nhưng Ecuador lại là quốc gia có mật độ dân số cao nhất lục địa này. Nó nằm dọc theo đường xích đạo của Trái đất. Paraguay Quốc gia nhỏ bé Paraguay có dân số tương đối đồng nhất hầu hết người dân có nguồn gốc hỗn hợp châu Âu và Guaraní bản địa. Peru Được biết đến với lịch sử cổ đại và Đế chế Incan, Peru là quốc gia đông dân thứ 4 ở Nam Mỹ và thứ 5 ở Châu Mỹ Latinh. Nó được biết đến với địa hình nhiều núi và dân số bản địa tương đối lớn. Uruguay Uruguay là quốc gia nhỏ thứ ba của Nam Mỹ và giống như nước láng giềng Argentina, có dân số phần lớn là người gốc Âu 88%. Venezuela Với đường bờ biển dài ở biên giới phía bắc Nam Mỹ, Venezuela có nhiều điểm chung về văn hóa với các nước láng giềng Caribe. Đó là nơi sinh của "người giải phóng" Nam Mỹ, Simon Bolivar . Vùng Ca-ri-bê Bản đồ chính trị Greater Antilles. siraanamwong / Getty Hình ảnh Caribe là tiểu vùng có lịch sử thuộc địa châu Âu đa dạng nhất tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Hà Lan và tiếng Kreyol đều được sử dụng. Chỉ các quốc gia nói tiếng Tây Ban Nha sẽ được thảo luận trong bài viết này. Cuba Là thuộc địa cuối cùng của Tây Ban Nha giành được độc lập, Cuba là quốc gia lớn nhất và đông dân nhất ở Caribe. Giống như Cộng hòa Dominica và Puerto Rico, dân số bản địa hầu như đã bị loại bỏ ở Cuba, và kiểu hỗn hợp chủng tộc chính là giữa người châu Phi và người châu Âu. Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica bao gồm hai phần ba phía đông của những gì mà thực dân Tây Ban Nha đặt tên là đảo Hispaniola, và trong lịch sử nó có mối quan hệ căng thẳng với một phần ba phía tây của hòn đảo, Haiti. Về mặt văn hóa và ngôn ngữ, Cộng hòa Dominica có nhiều điểm chung với Cuba và Puerto Rico. Puerto Rico Hòn đảo nhỏ Puerto Rico là một khối thịnh vượng chung của Hoa Kỳ, mặc dù đã có một cuộc tranh luận nhất quán trong suốt thế kỷ qua về việc có nên tiếp tục duy trì trạng thái này hay theo đuổi chế độ tiểu bang hay độc lập. Kể từ năm 1917, người Puerto Rico tự động được cấp quốc tịch Hoa Kỳ, nhưng họ không có quyền bỏ phiếu trong các cuộc bầu cử tổng thống. Nguồn Moya, Jose. Cuốn Sổ tay Oxford về Lịch sử Mỹ Latinh . New York Nhà xuất bản Đại học Oxford, 2011. "Lịch sử Châu Mỹ Latinh." Bách khoa toàn thư Britannica. "Các nước Mỹ Latinh." Tập bản đồ thế giới. Lý thuyết, trắc nghiệm Địa lý lớp 11VnDoc xin giới thiệu bài Lý thuyết Địa lý lớp 11 bài 5 Một số vấn đề của Mĩ La Tinh được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Bài viết gồm các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm kèm theo đáp án nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 11. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viếtBài Một số vấn đề của Mĩ La TinhA. Lý thuyết Địa lý 11 bài 5I. Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hộiII. Một số vấn đề kinh tếB. Trắc nghiệm Địa lý 11 bài 5A. Lý thuyết Địa lý 11 bài 5I. Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội1. Tự nhiênThuận lợiNhiều loại kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệuTài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt khănKhai thác Dân cư và xã hộiDân cư còn nghèo nhập giữa người giàu và nghèo có sự chênh lệch rất thị hóa tự phát => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề xã hội và phát triển kinh Một số vấn đề kinh tếTốc độ phát triển kinh tế không đều, chậm thiếu ổn nước ngoài nhânTình hình chính trị thiếu ổn thế lực bảo thủ cản xây dựng được đường lối phát triển kinh tế, xã hội độc lập, tự nay, các quốc gia Mĩ Latinh đang cải Trắc nghiệm Địa lý 11 bài 5Câu 1. Tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Mĩ La tinh làQuặng kim loại màu, sắt, kim loại hiếm, phốt kim loại màu, kim loại quý và nhiên kim loại đen, kim loại màu, dầu kim loại đen, kim loại màu, kim loại 2. Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phát triểnCây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi đại gia lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia 3. Các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu hết các nước Mĩ La tinh không dẫn đến hệ quảCác chủ trang trại giữ phần lớn diện tích đất canh nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc tượng đô thị hóa tự phát diễn ra mạnh tích đất đai được chia đều cho tất cả người 4. Trong tổng số dân cư đô thị của Mĩ La tinh có tới bao nhiêu phần sống trong điều kiện khó khăn?1/ 5. Mĩ La tinh bao gồm các bộ phận lãnh thổ làTrung Mỹ và Nam Mỹ và quần đảo đảo Caribê và Nam Mỹ, Nam Mỹ và quần đảo 6. Mỹ La tinh không có kiểu cảnh quan nào sau đây?Xích 7. Ở Mĩ La tinh, rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở đồng 8. Đặc điểm nổi bật của dân cư Mĩ La tinh hiện nay là gì?Tốc độ gia tăng dân số bố dân cư đồng lệ dân thành thị phần chủng học thuần 9. Đặc điểm nào sau đây thể hiện tình hình kinh tế các nước Mĩ La tinh ngày càng được cải thiện?Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá chế được nạn lạm lệ tăng giá tiêu dùng khẩu tăng 10. Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích choĐại bộ phận dân cư của đất dân da đen đến nhập nhà tư bản, chủ trang dân bản địa của đất 11. Nguồn FDI vào Mĩ La tinh chiếm trên 50% là từ các nước nào?Hoa Kì và Kì và Tây Ban Kì và Tây Âu và Nhật 12. Các nước Mĩ La tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vàoHoa Ban 13. Quá trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh đang gặp phải sự phản ứng củaNhững người nông dân mất ruộng không có việc thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài nguyên giàu bộ phận người dân không cùng chung mục thế lực có nguy cơ chống phá từ bên 14. Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là doKhông còn phụ thuộc vào nước cách ruộng đất diễn ra triệt công ti tư bản nước ngoài nhún trung củng cố bộ máy nhà 15. Mặc dù các nước Mĩ La tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải doĐiều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo trì xã hội phong kiến trong một thời gian thế lực bảo thủ của Thiên chúa giáo tiếp tục cản xây dựng được đường lối phát triển kinh tế- xã hội độc lập, tự 16. Gần đây tình hình kinh tế nhiều nước ở Mĩ La tinh từng bước được cải thiện không phải doThực hiện công nghiệp hóa, tăng cường buôn bán với nước trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh triển giáo dục, quốc hữu hóa một số ngành kinh tư cho phát triển sản xuất ngành nông 17. Kinh tế Mĩ La tinh không ổn định là do yếu tố cơ bản nào dưới đây?Hậu quả sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản trước thuộc vào vốn vay và đầu tư của nước sở vật chất - kĩ thuật lạc hậu, ít đổi biến động của thị trường thế 18. Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là cóThị trường tiêu loại đất khác cao hậu nhiệt 19. Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là doCải cách ruộng đất diễn ra không triệt ban hành chính sách cải cách ruộng dân có nhu cầu sản xuất nông dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang 20. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?Chính trị không ổn kiệt dần tài lực lượng lao tai xảy ra 21. Mĩ La tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào?Đại Tây Dương và Ấn Độ Băng Dương và Ấn Độ Tây Dương và Thái Bình Bình Dương và Bắc Băng 22. Tỉ lệ dân thành thị của Mĩ La tinh cao chủ yếu doCơ sở hạ tầng ở đô thị đang được đầu tư phát triển ngành dịch vụ phát triển mạnh thu hút nhiều lao nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc nước thực hiện thành công chính sách công nghiệp 23. Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La tinh vìCó diện tích rộng lớnCó đường Xích đạo chạy qua gần giữa khu vựcBao quanh là các biển và đại dươngCó đường chí tuyến Nam chạy quaCâu 24. Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào?Vùng núi An-đétĐồng bằng A-ma-dônĐồng bằng La Pla-taĐồng bằng Pam-paCâu 25. Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh làQuặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệuKhoáng sản phi kim loạiVật liệu xây dựngĐất chịu lửa, đá vôiCâu 26. Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phá triển chăn nuôi dại gia súc là doCó nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnhCó nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩmNgành công nghiệp chế biến phát triểnNguồn thức ăn công nghiệp dồi dàoCâu 27. Dân cư nhiều nước Mĩ La tinh còn nghèo đói không phải là doTình hình chính trị không ổn địnhHạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao độngPhụ thuộc vào các công ti tư bản nước ngoàiPhần lớn người dân không có đất canh tácCâu 28. Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành nào dưới đây?Cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia 29. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phá triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?Chính trị không ổn địnhCạn kiệt dần tài nguyênThiếu lực lượng lao độngThiên tai xảy ra nhiềuCâu 30. Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao năm 2013, gần 70%, nguyên nhân chủ yếu là doChiến tranh ở các vùng nông thônCông nghiệp phá triển với tốc độ nhanhDân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làmĐiều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợi-Với nội dung bài Lý thuyết Địa lý 11 bài 5 Một số vấn đề của Mĩ La Tinh các bạn học sinh cùng quý thầy cô chắc hẳn đã nắm được những ý chính cần có trong bài viết rồi đúng không ạ. Bài viết gồm một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội của Mĩ La Tinh như dân cư còn đói kém và có sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, một số vấn đề về kinh tế như tốc độ phát triển kinh tế không đều, chậm thiếu ổn định, nợ nước ngoài lớn... Bên cạnh đó còn gửi tới bạn đọc bài viết 30 câu hỏi trắc nghiệm về một số vấn đề của Mĩ La Tinh. Mong rằng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập hơn vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Địa lý lớp 11 bài 5 Một số vấn đề của Mĩ La Tinh. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập tốt hơn môn Địa lý lớp 11 nhé. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Giải tập bản đồ Địa lí 11, Giải bài tập Địa Lí 11, Giải Vở BT Địa Lí 11, Trắc nghiệm Địa lý 11, Tài liệu học tập lớp 11Để giúp bạn đọc có thể giải đáp được những thắc mắc và trả lời được những câu hỏi khó trong quá trình học tập. mời bạn đọc cùng đặt câu hỏi tại mục hỏi đáp học tập của VnDoc tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 11, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 11. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Trắc nghiệm địa lí 11 Bài 5 Tiết 2 có đáp án Một số vấn đề của Mĩ La tinh phần 1Câu 1. Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La tinh vìA. Có diện tích rộng lớnB. Có đường Xích đạo chạy qua gần giữa khu vựcC. Bao quanh là các biển và đại dươngD. Có đường chí tuyến Nam chạy quaHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mỹ La Tinh có vị trí và tự nhiên tương đối đặc biệt, là lục địa có đường xích đạo chạy qua giữa khu vực nên hai bên đường xích đạo có cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm rất tiêu biểu với diện tích 2. Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào?A. Vùng núi An-đétB. Đồng bằng A-ma-dônC. Đồng bằng La Pla-taD. Đồng bằng Pam-paHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục I bản đồ, SGK/24 địa lí 11 cơ 3. Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh làA. Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệuB. Khoáng sản phi kim loạiC. Vật liệu xây dựngD. Đất chịu lửa, đá vôiHiển thị đáp ánĐáp án AGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 4. Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phá triển chăn nuôi dại gia súc là doA. Có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnhB. Có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩmC. Ngành công nghiệp chế biến phát triểnD. Nguồn thức ăn công nghiệp dồi dàoHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 5. Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới làA. Thị trường tiêu thụB. Có nhiều loại đất khác nhauC. Có nhiều cao nguyênD. Có khí hậu nhiệt đớiHiển thị đáp ánĐáp án DGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 6. Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích choA. Đại bộ phận dân cưB. Người da den nhập cưC. Các nhà tư bản, các chủ trang trạiD. Người dân bản địa người Anh-điêngHiển thị đáp ánĐáp án CGiải thích Các nước khu vực Mỹ La tinh chủ yếu là các nước có nền kinh tế kém phát triển, thiếu ổn định và nền kinh tế còn phụ thuộc vào các nước ta bản, đặc biệt là Hoa Kì. Chính vì vậy, việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở khu vực Mỹ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho các nhà tư bản và chủ trang 7. Dân cư nhiều nước Mĩ La tinh còn nghèo đói không phải là doA. Tình hình chính trị không ổn địnhB. Hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao độngC. Phụ thuộc vào các công ti tư bản nước ngoàiD. Phần lớn người dân không có đất canh tácHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 8. Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là doA. Cải cách ruộng đất không triệt đểB. Không ban hành chính sách cải cách ruộng đấtC. Người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệpD. Người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trạiHiển thị đáp ánĐáp án AGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 9. Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao năm 2013, gần 70%, nguyên nhân chủ yếu là doA. Chiến tranh ở các vùng nông thônB. Công nghiệp phá triển với tốc độ nhanhC. Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làmD. Điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợiHiển thị đáp ánĐáp án CGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 10. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phá triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?A. Chính trị không ổn địnhB. Cạn kiệt dần tài nguyênC. Thiếu lực lượng lao độngD. Thiên tai xảy ra nhiềuHiển thị đáp ánĐáp án AGiải thích Mục II bản đồ, SGK/26 địa lí 11 cơ 11. Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từA. Tây Ban Nha và AnhB. Hoa Kì và Tây Ban NhaC. Bồ Đào Nha và Nam PhiD. Nhật Bản và PhápHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục II bản đồ, SGK/26 địa lí 11 cơ 12. Cho bảng số liệu Tốc độ tăng GDP của một số quốc gia ở Mĩ La tinh qua các năm Đơn vị % Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?A. Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đều giảmB. Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP không ổn địnhC. Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP đều cao như nhauD. Không chênh lệch về tốc độ tăng trưởng GDP giữa các nướcHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Qua bảng số liệu trên, rút ra những nhận xét sau- Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP không ổn Tất cả các nước đều có tốc độ tăng trưởng giảm trừ Pa-na-ma. Gre-na-da là quốc gia có tốc độ tăng trưởng giảm mạnh nhất 10,9%, tiếp đến là Vê-nê-xu-ê-la 9%, Ác-hen-ti-na 6,3%,… Pa-na-ma tăng nhẹ, tăng thêm 1,2%.Câu 13. Các nước Mĩ La tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vàoA. Hoa Kì Ba NhaC. Anh thị đáp ánĐáp án AGiải thích Mục II bản đồ, SGK/27 địa lí 11 cơ 14. Qua trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh đang gặp phải sự phản ứng củaA. Những người nông dân mất ruộngB. Các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài khuyên giàu cóC. Một nhóm người không cùng chung mục đíchD. Các thế lực từ bên ngoàiHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục II bản đồ, SGK/27 địa lí 11 cơ 15. Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là doA. Không còn phụ thuộc vào nước ngoàiB. Cải cách ruộng đất triệt đểC. San sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoàiD. Tập trung củng cố bộ máy nhà nướcHiển thị đáp ánĐáp án DGiải thích Mục II bản đồ, SGK/27 địa lí 11 cơ nghiệm địa lí 11 Bài 5 Tiết 2 có đáp án Một số vấn đề của Mĩ La tinh phần 2Câu 1 Khoáng sản nổi bật ở khu vực Mĩ Latinh không phải làA. kim loại kim loại nhiên kim loại thị đáp ánĐáp án thích SGK/24, địa lí 11 cơ 2 Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành nào dưới đây?A. Cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia Cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc Cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc Cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia thị đáp ánĐáp án thích SGK/25, địa lí 11 cơ 3 Nhận xét nào dưới đây đúng nhất về khu vực Mỹ La - tinh?A. Nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo còn Nền kinh tế của một số nước còn phụ thuộc vào bên ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất Nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất Nền kinh tế một số nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân được cải thiện nhiều, chênh lệch giàu nghèo giảm thị đáp ánĐáp án thích SGK/24, địa lí 11 cơ 4 Đặc điểm kinh tế nổi bật của hầu hết các nước Mĩ La-tinh làA. dựa vào xuất khẩu hàng công phát triển ổn định, độc lập và tự tốc độ tăng trưởng tốc độ phát triển không thị đáp ánĐáp án thích SGK/26, địa lí 11 cơ 5 Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư, xã hội của Mĩ La –tinh?A. Số dân sống dưới mức nghèo khổ Đa dân tộc, tỉ lệ dân theo đạo Hồi Chênh lệch giàu nghèo rõ Hiện tượng đô thị hóa tự thị đáp ánĐáp án thích SGK/26, địa lí 11 cơ 6 Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm dân cư, xã hội của các nước Mĩ Latinh?A. Số dân sống dưới mức nghèo khổ Thu nhập giữa người giàu – nghèo bất chênh Số người nghèo khổ đã giảm Đời sống người dân có mức sống thị đáp ánĐáp án thích SGK/26, địa lí 11 cơ 7 Dân cư đô thị của Mĩ Latinh chiếmA. 1/3 dân 2/3 dân 3/4 dân 1/2 dân thị đáp ánĐáp án thích SGK/26, địa lí 11 cơ 8 Tình trạng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La Tinh là doA. nền công nghiệp phát triển quá dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc năng suất nông nghiệp lạc hậu quá sự xâm lược ồ ạt của các nước đế thị đáp ánĐáp án thích Đô thị hóa tự phát là tình trạng người dân di cư tự do từ nông thôn lên thành phố để tìm kiếm việc làm. Ở Mĩ La – tinh, do cuộc cải cách ruộng đất không triệt để nên dân nghèo không có ruộng ồ ạt kéo ra thành phố tìm việc làm dẫn đến hiện tượng đô thị hóa tự 9 Nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân khiến tình hình kinh tế nhiều nước ở Mĩ la tinh từng bước được cải thiện?A. Tập trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh Phát triển giáo dục, quốc hữu hóa một số ngành kinh Thực hiện công nghiệp hóa, tăng cường buôn bán với nước Đẩy mạnh chống tham nhũng, tăng cường buôn bán nội thị đáp ánĐáp án thích Nguyên nhân khiến cho nền kinh tế của nhiều nước ở Mĩ la tinh từng bước được cải thiện là do Thực hiện công nghiệp hóa, tăng cường buôn bán với nước ngoài, Tập trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế. Đồng thời, phát triển giáo dục, quốc hữu hóa một số ngành kinh 10 Các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm, ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên?A. Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế-xã hội độc lập, tự Nền kinh tế tự chủ, sự cản trở của tôn giáo và phát triển nền kinh tế đa Các thế lực bảo thủ thiên chúa giáo tiếp tục cản thị đáp ánĐáp án thích Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm là do Thứ nhất các nước Mĩ la tinh chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế-xã hội độc lập, tự chủ. Thứ hai, duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài và cuối cùng là do các thế lực bảo thủ về thiên chúa giáo tiếp tục cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội của đất 11 Hậu quả nào dưới đây không đúng trong các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu hết các nước Mĩ la tinh gây ra?A. Các chủ trang trại giữ phần lớn đất canh Người dân là chủ sở hữu nhiều ruông Hiện tượng đô thị hóa tự Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc thị đáp ánĐáp án thích Các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu hết các nước Mĩ la tinh đã để lại nhiều hậu quả, đó là việc sở hữu ruộng đất nằm trong tay hầu hết các chủ trang trại khiến người dân không có đất cày cấy, lao động và phải kéo nhau ra các thành phố để tìm việc làm. Chính điều đã gây nên hiện tượng các đô thị tự phát ngày càng nhiều và có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, kinh tế - xã 12 Nguyên nhân nào sau đây làm cho nền kinh tế của Mĩ La - tinh phát triển chậm, thiếu ổn định và phụ thuộc vào nước ngoài?A. Thiếu đường lối phát triển độc lập, tự Sự biến động mạnh của thị trường thế Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn Tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện thị đáp ánĐáp án thích Do chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ, nên các nước Mĩ La – tinh phát triển kinh tế chậm, thiếu ổn định, phụ thuộc vào tư bản nước ngoài, nhất là Hoa 13 Hiện nay, tình hình kinh tế của Mĩ La – tinh đang từng bước được cải thiện nhờ áp dụng biện pháp nào dưới đây?A. Củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế, phát triển giáo Tiếp tục duy trì cơ cấu xã hội phong Thực hiện cải cách ruộng đất không triệt Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa tự thị đáp ánĐáp án thích Hiện nay, các quốc gia Mĩ Latinh đang tập trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế, giáo dục. Chính vì vậy, nhiều nước đã khống chế được lạm phát, xuất khẩu tăng nhanh và nền kinh tế từng bước được cải 14 Nền kinh tế các nước Mĩ La – tinh phát triển chậm không phải doA. tình hình chính trị không ổn hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao phụ thuộc vào các công ti tư bản nước người dân không có ruộng đất di cư ồ ạt ra thành thị đáp ánĐáp án thích Các nước Mĩ La – tinh có điều kiện tự nhiên giàu có, nguồn khoáng sản dồi dào kim loại màu, kim loại quý, nhiên liệu, đất khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp lâu năm đem lại nguồn nông sản lớn. Đồng thời, dân cư đông đúc nên có nguồn lao động dồi dào. Như vật, điều kiện tự nhiên và nguồn lao động không phải là hạn chế đối với sự phát triển kinh tế ở Mĩ La – 15 Cho bảng số liệu GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LATINH NĂM 2017 Đơn vị tỉ USD Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của các quốc gia Mĩ La tinh so với thế giới?A. thị đáp ánĐáp án thích Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu của biểu đồ. Ta thấy, biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của các quốc gia Mĩ La tinh so với thế giới năm 16 Cho bảng số liệu TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LA – TINH, NĂM 2016 VÀ NĂM 2017 Đơn vị tỉ USD Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện GDP của các quốc gia Mĩ La tinh?A. ĐườngC. thị đáp ánĐáp án thích Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ cột cụ thể là cột nhóm là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện GDP của các quốc gia Mĩ La tinh qua 2 17 Khối thị trường chung Nam Mỹ gồm những quốc gia nào dưới đây?A. Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-ru-goay, Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Pê-ru, Chi-lê, Ác-hen-ti-na, Venezuala, Bra-xin, Ecuado, U-ru-goay, thị đáp ánĐáp án thích Khối thị trường chung Mec-cô-xua được thành lập năm 1991, các nước Bra-xin. Ac-hen-ti-na, U-ru-guay và Pa-ra-guay đã thống nhất cùng nhau hình thành một thị trường chung để tăng cường quan hệ ngoại thương giữa các thành viên, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì. Những năm qua, khối Mec-cô-xua đã kết nạp thêm hai thành viên mới là Chi-lê, Bô-li-vi-a và đang hướng tới việc thành lập thị trường chung Liên 18 Cho bảng số liệu GDP VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LATINH NĂM 2004 Đơn vị Tỉ USD Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện GDP và nợ nước ngoài của các quốc gia?A. Cột Cột thị đáp ánĐáp án thích Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ cột ghép thể hiện 2 giá trị tuyệt đối của 2 đối tượng có đơn vị khác nhau => Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện GDP và nợ nước ngoài của các quốc gia là cột 19 Cho bảng số liệu TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ TỔNG SỐ NỢ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA Ở MĨ LA –TINH Đơn vị Tỉ USD Cho biết nước nào có tỉ lệ nợ cao nhất ở Mĩ Latinh?A. thị đáp ánĐáp án thích Theo công thức Tỉ lệ nợ = Tổng số nợ/GDP %. Ta tính được tỉ lệ nợ của các quốc gia như sau Vê-nê-xu-ê-la 30,5%; Pa-na-ma 63,8%; Chi-lê 47,4% và Ha-mai-ca 75,0% => Ha-mai-ca có tỉ lệ nợ nước ngoài cao nhất với 75%.Câu 20 Khối thị trường chung Nam Mỹ có tên viết tắt làA. thị đáp ánĐáp án thích Khối thị trường chung Nam Mỹ có tên viết tắt là MERCOSUR, được thành lập năm 1991, gồm các quốc gia Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-ru-goay, 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC1. Nhận biếtCâu 1 Lãnh thổ châu Phi đối xứng quaA. xích đạo. B. chí tuyến Bắc. C. chí tuyến Nam. D. kinh tuyến 2 Khu vực “sừng châu Phi” là tên gọi để chỉA. Đảo Mađagaxca. B. Mũi Hảo Vọng. C. Bán đảo Xômali. D. Vịnh GhinêCâu 3 Dầu khí là nguồn tài nguyên có giá trị quyết định đối với sự phát triển kinh tế của vùngA. Bắc Phi. B. Nam Phi. C. Đông Phi. D. Tây PhiCâu 4 Khu vực tập trung nhiều rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi làA. Bắc Phi. B. Nam Phi. C. Đông Phi. D. Ven vịnh 5 Nước có tổng số nợ nước ngoài lớn nhất khu vực Mĩ La Tinhnăm 2004 làA. Vênêxuêla. B. Achentina. C. Mêhicô. D. 6 Vùng núi lớn nhất ở Mĩ Latinh làA. Anđét. B. Anpơ. C. Antai. D. 7 Mĩ Latinh không có kiểu cảnh quan nào sau đây?A. Xích đạo. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn 8 Tôn giáo phổ biến ở Mĩ Latinh hiện nay làA. Đạo Kitô. B. Đạo Tin lành. C. Đạo Hồi. D. Đạo 9 Quốc gia ở Tây Nam Á có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới làA. Iran. B. Irắc. C. Côoét. D. Arập XêútCâu 10 Cuộc xung đột dai dẳng, khó giải quyết nhất từ trước tới nay ở Tây Nam Á là giữaA. Iran và Irắc. B. Irắc và Côoét. C. Ixraen và Palextin. D. Ixraen và 11 Khó khăn lớn về tự nhiên của các nước Châu Phi đối với phát triển kinh tế làA. khí hậu khô nóng. B. giảm diện tích rừng. C. nhiều thiên tai. D. thiếu đất canh 12 Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Tây Nam Á?A. Ca-dắc-xtan. B. Ả- rập- Xê út. C. Ba-ranh. D. 13 Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?A. Khoáng sản và thủy sản. B. Khoáng sản và Rừng và thủy sản. D. Đất,rừng và thủy 14 Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi chủ yếu mang lại lợi ích choA. các nước có tài nguyên. B. người lao động công ty tư bản nước ngoài. D. một nhóm người lao 15 Vốn đầu tư nước ngoài vào Mĩ la tinh giảm mạnh trong thời kỳ 1985 - 2004 doA. nền chính trị không ổn định. B. chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn tình hình kinh tế suy thoái. D. chính sách thu hút đầu tư không phù 16 Nhận xét nào đúng về vị trí địa lí của Mĩ La tinh?A. Nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. D. Phía Đông giáp Thái Bình 17 Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào?A. Đồng bằng A-ma-zôn. B. Đồng bằng Pam-pa. C. Vùng núi An-đét. D. Đồng bằng La 18 Phần lớn lãnh thổ châu Phi có cảnh quanA. hoang mạc, bán hoang mạc và xa van. B. bán hoang mạc, xa van và cây bụi xa van, cây bụi gai và rừng nhiệt đới. D. rừng nhiệt đới ẩm và bán hoang 19 Các loại tài nguyên đang bị khai thác mạnh ở châu Phi làA. rừng và đất trồng. B. nước và khoáng sản. C. đất trồng và nước. D. khoáng sản và 20 Dân cư Mĩ la tinh có đặc điểm nào dưới đây?A. Gia tăng dân số thấp. B. Tỉ suất nhập cư lớn C. Tỉ lệ dân thành thị cao. D. Dân số đang trẻ 21 Vùng núi nổi tiếng nhất của Mỹ La tinh làA. An-tai. B. Cooc-đi-e. C. An-đet. D. 22 Năm 2005, số dân của khu vực Tây Nam Á làA. gần 310 triệu người. B. hơn 313 triệu người. C. gần 330 triệu người. D. hơn 331 triệu 23 Khu vực Tây Nam Á bao gồmA. 20 quốc gia và vùng lãnh thổ. B. 21 quốc gia và vùng lãnh 22 quốc gia và vùng lãnh thổ. D. 23 quốc gia và vùng lãnh 24 Châu Phi tiếp giáp với 2 đại dương làA. Đại Tây Dương và ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương và Đại Tây Thái Bình Dương và ấn Độ Dương. D. ấn Độ Dương và Bắc Băng DươngCâu 25 Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là doA. địa hình cao. B. khí hậu khô hình dạng khối lớn. D. các dòng biển lạnh chạy ven 26 Hai nước có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm nổi tiếng nhất ở châu Phi làA. Ai cập và Tuynidi. B. Angiêri và CHDC Cônggô và Nam Phi. D. Nigiêria và XênêganCâu 27 Diện tích đất đai bị hoang mạc hóa của châu Phi ngày càng tăng là doA. khí hậu khô hạn. B. rừng bị khai phá quá quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ. D. quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra 28 Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quanA. rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ổm và nhiệt đới khô. B. hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới hoang mạc, bán hoang mạc, và xavan. D. rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và 29 Châu Phi có tỉ lệ người HIV cao nhất thế giới là doA. Có ngành du lịch phát triển. B. Trình độ dân trí Xung đột sắc tộc. D. Nhiều hủ tục chưa được xóa 30 Mĩ Latinh bao gồm các bộ phận lãnh thổA. Trung Mĩ và Nam Mĩ. B. Trung Mĩ và quần đảo Quần đảo Caribê và Nam Mĩ. D. Trung Mĩ, Nam Mĩ và quần đảo 31 Phần lớn diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm ở Mĩ La Tinh tập trung ởA. đồng bằng A- ma-dôn. B. đồng bằng La Pla-ta. C. sơn nguyên Bra-xin. D. sơn nguyên 32 Loại tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Mĩ Latinh làA. Dầu mỏ, khí đốt. B. Kim loại màu và kim loại Kim loại đen. D. Than 33 Mĩ la tinh nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?A. Nhiệt đới và cận nhiệt. B. Cận nhiệt và ôn Xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. D. Nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, hàn 34 Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quanA. hoang mạc, bán hoang mạc, và xa van. B. hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới khô. D. rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xa 35 Thực trạng tài nguyên của Châu Phi làA. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai 36 Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát triểnA. cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc 37 Nhận xét đúng nhất về thực trạng tài nguyên của Châu Phi?A. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớnB. khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác mạnhC. khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai 38 Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về tài nguyên thiên nhiên ở Mĩ La Tinh?A. Mĩ La Tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản, nhất là kim loại màu, kim loại Các khoáng sản kim loại tập trung chủ yếu ở vùng núi Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển nhiều Việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần quan trọng nâng cao chất lượng cuộc sống dân Thông hiểuCâu 1 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cảnh quan hoang mạc phổ biến ở châu Phi?A. Địa hình cao. B. Khí hậu khô nóng. C. Lục địa hình khối. D. Dòng biển 2 Hai hoang mạc nổi tiếng nhất ở châu Phi làA. Xahara và Tha. B. Xahara và Antacama. C. Xahara và Gôbi. D. Xahara và 3 Hai con sông nổi tiếng nhất ở châu Phi làA. Amadôn và Nigiê. B. Nin và Công gô. C. Cônggô và Vônga. D. Nin và 4 Khoáng sản Đồng tập trung nhiều nhất ở vùng nào của châu Phi?A. Bắc Phi. B. Trung, Nam Phi. C. Tây Phi. D. Đông 5 Sản phẩm nông nghiệp nổi tiếng của Mĩ Latinh làA. cây lương thực. B. cây công nghiệp. C. cây thực phẩm. D. các loại gia 6 Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở khu vựcA. Đồng bằng Amadôn. B. Đồng bằng La Plata. C. Đồng bằng Lanốt. D. Đồng bằng 7 ở Tây Nam Á, yếu tố tinh thần có ảnh hưởng bao trùm đến toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực làA. Văn học. B. Nghệ thuật. C. Tôn giáo. D. Bóng 8 Hồi giáo được phát tích từ thành phố nào ở khu vực Tây Nam Á?A. Mecca. B. Tê-hê-ran. C. Bat-da. D. 9 Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở khu vực Tây Nam Á làA. Ả- Rập-xê-út. B. I- rắc. C. Thổ Nhĩ Kì. D. 10 Dân số châu Phi tăng rất nhanh là doA. tỉ suất tử thô giảm còn chậm. B. trình độ học vấn người dân tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao. D. tỉ suất gia tăng cơ giới còn 11 Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La Tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới làA. thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. có nhiều loại đất khác có nhiều cao nguyên bằng phẳng. D. có khí hậu nhiệt đới điển 12 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?A. Chính trị không ổn định. B. Cạn kiệt dần tài Thiếu lực lượng lao động. D. Thiên tai xảy ra 13 Điểm tương đồng về mặt tự nhiên khu vực Tây Nam Á và Trung ÁA. nằm ở vĩ độ rất cao, giàu tài nguyên rừng. B. có khí hậu khô hạn, giàu tài nguyên dầu có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng. D. có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy 14 Nguyên nhân không phải là chủ yếu làm cho đa số các nước châu Phi có nền kinh tế kém phát triển làA. quá trình đô thị hóa tự phát. B. phương pháp quản lí còn yếu xung đột sắc tộc xảy ra ở nhiều nơi. D. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực 15 Hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La tinh gây ra hậu quả làA. hiện đại hóa sản xuất. B. thất nghiệp, thiếu việc quá trình công nghiệp hóa. D. chuyển đổi cơ cấu kinh 16 Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên của Mĩ La tinh?A. Cảnh quan thiên nhiên đa dạng. B. Tài nguyên khoáng sản phong Khoáng sản chủ yếu là kim loại màu. D. Hầu hết lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục 17 Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nền kinh tế Châu Phi còn châm phát triển làA. trình đô dân trí thấp. B. xung đột sắc tộc triền tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao. D. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực 18 Cả khu vưc Tây Nam Á và Trung Á đều có đặc điểm chung làA. quốc gia nào cũng tiếp giáp với biển. B. các quốc gia đều có trữ lượng dầu nằm trên “con đường tơ lụa” trong lịch sử. D. có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấpCâu 19 Mâu thuẫn chủ yếu giữa Ixraen và Palextin làA. tôn giáo và sắc tộc. B. tranh giành lãnh tranh giành nguồn nước. D. tranh giành nguồn dầu 20 Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số châu Phi tăng nhanh làA. tỉ suất sinh cao. B. tỉ suất tử tốc độ tăng cơ học cao. D. điều kiện y tế được cải 21 Đặc điểm nổi bật của dân cư châu Phi hiện nay làA. số dân ít nhưng đang tăng nhanh. B. tốc độ gia tăng tự nhiên tỉ lệ dân thành thị cao. D. mật độ dân số đồng 22 Cơ sở để gọi châu Phi là lục địa nóng là doA. Lãnh thổ có nhiều hoang mạc. B. Lãnh thổ nằm trên các vĩ độ Lãnh thổ nằm trên các vĩ độ cao. D. Có ít các hồ lớn để điều hoà khí 23 Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngànhA. Nông nghiệp. B. Dịch Công nghiệp có trình độ cao. D. Khai khoáng và khai thác dầu 24 Ngành công nghiệp phát triển nhất của các nước châu Phi hiện nay làA. Khai khoáng. B. Chế biến lương thực, thực Điện tử và tin học. D. Luyện kim và cơ 25 Tên gọi Mĩ Latinh được bắt nguồn từ nguyên nhân cơ bản nào?A. Đặc điểm văn hoá và ngôn ngữ. B. Từ sự phân chia của các nước Do cách gọi của Côlômbô. D. Đặc điểm ngôn ngữ và kinh 26 Nét đặc biệt về văn hoá xã hội của Mĩ La Tinh khác với châu PhiA. nền văn hoá phong phú nhưng có bản sắc riêng. B. tham nhũng trở thành vấn nạn phổ thành phần chủng tộc đa dạng. D. tôn giáo phong phú, phức 27 Đặc điểm nổi bật của dân cư Mĩ Latinh hiện nay làA. Tốc độ gia tăng dân số thấp. B. Phân bố dân cư đồng Tỷ lệ dân thành thị cao. D. Thành phần chủng tộc thuần 28 Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người làA. Sơn nguyên Iran. B. Bán đảo ArậpC. Đồng bằng Lưỡng Hà. D. Vịnh PecxichCâu 29 Nhận định nào sau đây không đúng về vị trí của các nước Trung Á?A. Vị trí chiến lược cả về kinh tế, chính trị và quân Nằm ở trung tâm của châu Giáp với nhiều cường quốc ở cả hai châu lục Á và Giáp với nhiều biển và đại 30 Hai con sông nổi tiếng nhất, gắn với nền văn minh Lưỡng Hà rực rỡ thời Cổ đại ở khu vực Tây Nam Á làA. Ấn và Hằng. B. Nin và Hoàng Hà và Trường Giang. D. Tigrơ và 31 Biểu hiện rõ rệt của việc cải thiện tình hình kinh tế ở nhiều nước Mĩ La tinh làA. giảm nợ nước ngoài, đẩy mạnh nhập xuất khẩu tăng nhanh, khống chế được lạm công nghiệp phát triển, giảm nhanh xuất tổng thu nhập quốc dân ổn định, trả được nợ nước 32 Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?A. Vị trí địa lý mang tính chiến Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông 33 Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải doA. duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc 34 Nhận định nào sau đây chưa chính xác về Mĩ La tinh?A. có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là kim loại màu, dầu mỏ và khí đại bộ phận người dân được hưởng lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú của đất đất đai và khí hậu thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và nông sông Amadon có diện tích lưu vực lớn nhất thế Vận dụngCâu 1 Mũi đất nào nằm tận cùng phía Nam của Châu Phi?A. Mũi Hảo Vọng. B. Mũi Hooc. C. Mũi Piai. D. Mũi 2 Vườn treo Ba-bi-lon là công trình kiến trúc cổ đại nổi tiếng thế giới hiện nay thuộc quốc gia nào sau đây?A. I-rắc. B. I- ran. C. Ả- rập Xê- út. D. Ô- 3 Diện tích của khu vực Tây Nam Á rộng khoảng 7 triệu km2,dân số khoảng 313,3 triệu người,mật độ dân số làA. 44,5 người /km2. B. 44,7 người /km2. C. 44,9 người /km2. D. 45,0 người / 4 Trong các hồ tự nhiên sau đây hồ nào không nằm ở Châu Phi?A. Tôn lê - Xáp. B. Victoria. C. Sát. D. 5 Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế - xã hội của các nước Mĩ La Tinh so với các nước châu Phi làA. khai khoáng và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu. B. dân số tăng nhanh. C. xung đột sắc tộc gay gắt và thường xuyên. D. nợ nước ngoài quá 6 Điểm khác biệt về kinh tế - xã hội giữa các nước Trung Á và Tây Nam Á làA. chịu ảnh hưởng của Hồi giáo. B. có vị trí địa chiến lược quan trọngC. nguồn dầu mỏ phong phú. D. có khả năng phát triển ngành nông 7 Vốn đầu tư nước ngoài vào Mĩ La tinh giảm mạnh từ sau năm 1985 do nguyên nhân chủ yếu nào?A. Xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo. B. Tình hình chính trị không ổn Xảy ra nhiều thiên tai, kinh tế suy thoái. D. Chính sách thu hút đầu tư không phù 8 Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á làA. đông dân và gia tăng dân số còn cao. B. xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng phần lớn dân cư theo đạo Hin du. D. phần lớn dân số sống theo đạo 9 Nguyên nhân nào sau đây làm cho Tây Nam Á luôn trở thành “điểm nóng” của thế giới?A. Xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài. B. Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu Khu vực thường xuyên mất mùa, đói kém. D. Điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô 10 Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế giữa các nước của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là do nguyên nhân nào sau đây?A. Sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực. B. Sự hợp tác, cạnh tranh giữa các nước thành Sự tự do hoá thương mại giữa các nước thành viên. D. Tạo lập thị trường chung rộng 11 Các nước Mĩ La tinh nằm giữa hai đại dương làA. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương và Thái Bình 12 Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay làA. tình trang đô thị hóa tự phát. B. xung đột về sắc tôc, tôn sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc. D. sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên 13 Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế - xã hội của các nước châu Phi so với các nước Mĩ Latinh làA. nợ nước ngoài lớn. B. xung đột sắc tộc thường khai khoáng và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu. D. dân số tăng nhanh, đô thị hoá gay gắt. Câu 14 Nguyên nhân sâu xa của “vòng luẩn quẩn” nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là doA. nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trả. B. do hậu quả sự bóc lột của CNTB trước tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dài. D. dân số gia tăng quá 15 Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngànhA. nông nghiệp. B. dịch công nghiệp có trình độ cao. D. khai khoángCâu 16 Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á làA. sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo. B. nguồn dầu mỏ và vị trí địa - chính trị quan vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời. D. sự tranh giành đất đai và tài nguyên 17 Nguyên nhân chính khiến các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực Mĩ La Tinh giảm mạnh làA. tình hình chính trị ở khu vực thiếu ổn các nước Mĩ La Tinh chịu sự can thiệp và chi phối của Hoa phần lớn các nước Mĩ La Tinh trong tình trạng nợ nước chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự 18 Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi làA. tích cực mở rộng mô hình sản xuất quảng tiến hành khai hoang mở rộng diện tích đất tạo ra các giống cây có khả năng chịu khô áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô 19 Nguyên nhân cơ bản để các nước châu Phi ngày nay tập trung các trung tâm kinh tế ở vùng ven biểnA. nơi đây có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc xây thuận lợi cho xuất khẩu sản phẩm sang các nước phát do sự xây dựng từ trước của chủ nghĩa thực kinh tế châu Phi chỉ phát triển được ở vùng ven 20 Cho bảng số liệu sauTỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI NĂM 2005Đơn vị ‰Tỉ suất sinh thôTỉ suất tử thôChâu Phi3815Thế giới219Nguồn Sách Giáo khoa Đia lí 11, trang 21, NXB Giáo ducDựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi và thế giới năm 2005 là bao nhiêu?A. 22% và 11%. B. 2,3% và 1,2%. C. 3,4% và 2,0%. D. 1,2% và 0,9%.Câu 21 Cho bảng số liệu MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ DÂN SỐ CỦA CHÂU PHI VÀ NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN NĂM 2005Châu lục/nhóm nướcTỉ suất sinh thô ‰Tỉ suất tử thô ‰Châu Phi3815Đang phát triển248Nguồn Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB giáo dụcTheo bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây đúng về đặc điểm dân cư châu Phi so với nhóm nước đang phát triển?A. Tỉ suất tử thô và tỉ suất sinh thô đều thấp hơn. B. Tỉ suất sinh thô cao hơn, tỉ suất tử thô thấp Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn. D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao 22 Cho biểu đồLƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA THẾ GIỚI Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết khu vực nào có sản lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác so với tiêu dùng lớn nhất?A. Khu vực Đông Á. B. Khu vực Bắc Mĩ. C. Khu vực Tây Nam Á. D. Khu vực Đông Vận dụng caoCâu 1 Nét tương đồng nổi bật nhất trong tình hình kinh tế - xã hội của Tây Nam Á và Trung Á làA. khu vực đa tôn giáo, đa chủng tộc. B. hồi giáo cực đoan đang kiểm soát xã kinh tế dựa chủ yếu vào việc xuất khẩu khoáng sản. D. thường xuyên có tranh chấp nên thiếu ổn 2 Cho bảng số liệuNỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA MĨ LA TINH - NĂM 2005Đơn vị tỉ USDQuốc giaAc-hen-ti-naBra-xinMê-hi-côChi-lêVê-nê-xu-ê-laTổng số nợ158220149,944,633,3GDP151,5605676,594,1109,3Nguồn Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB giáo dụcTheo bảng số liệu, để so sánh số nợ nước ngoài với GDP của một số quốc gia Mĩ La tinh, biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất?A. Biểu đồ hình cột. B. Biểu đồ hình tròn. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ kết hợpCâu 3 Cho bảng số liệuLƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG PHÂN THEO KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2002Đơn vị triệu thùng/ngàyKhu vựcKhai thácTiêu dùngTây Nam Á30,19,1Đông Nam Á2,56,0Tây Âu3,211,5Bắc Mỹ19,723,6Nguồn Sách giáo khoa số liệu thống kê - Nguyễn Quý Thao chủTheo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với tình hình khai thác và tiêu dùng dầu thô năm 2002 trên thế giới?A. Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Tây Nam Á là cao Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Bắc Mỹ là cao Đông Nam Á có lượng dầu thô khai thác cao hơn lượng dầu thô tiêu Tây Nam Á có lượng dầu tiêu dùng thấp hơn 4 lần Tây Âu. ................................................ Tài liệu Địa Lý được sưu tầm dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. - Webiste - Apps CHplay - - - - - - - - - Tải app cài vào điện thoại của bạn để không hiện quảng cáo nhé - Tài liệu Địa Lý miễn phí

mỹ la tinh nằm giữa hai đại dương nào